Sản Phẩm Chính Hãng 100%
Tim mạch - Huyết áp

VASTANIC 10MG (10VI X 10VIEN)

Còn hàng
|
| Mã SP: BWP03916

Thông Tin Sản Phẩm

Thành phần
Công dụng
Cách dùng
Tác dụng phụ
Lưu ý
Bảo quản

Danh sách thành phần:

Lovastatin

Công dụng:

  • Chỉ định:
  • Tăng cholesterol máu tiên phát (Typ IIa và typ IIb).
  • Dự phòng tiên phát biến cố mạch vành: Đối tượng có chỉ cholesterol máu tăng nhưng chưa có biểu hiện lâm sàng rõ rệt về bệnh mạch vành, trong trường hợp này thuốc có tác dụng:
  • Giảm thiểu nguy cơ nhồi máu cơ tim
  • Giảm thiểu nguy cơ cần can thiệp các thủ thuật tái để tái tạo mạch vành tim.
  • Giảm thiểu nguy cơ đau thắt ngực không ổn định.
  • Dự phòng thứ phát các biến cố mạch vành.
  • Bệnh nhân bị xơ vữa động mạch, có chỉ số cholesterol tăng cùng với các biểu hiện của bệnh mạch vành, kể cả tiền sử nhồi máu cơ tim, thuốc cholesterol có tác dụng:
  • Làm chậm sự tiến triển xơ vữa mạch vành.
  • Giảm nguy cơ gặp phải các biến cố mạch vành cấp.
  • Dược lực học:
  • Lovastatin thuộc nhóm statin, là những chất ức chế cạnh tranh với hydroxymethylglutaryl coenzym (HMG-CoA) reductase, làm ngăn cản chuyển HMG CoA thành mevalonat, tiền chất của cholesterol.
  • Các statin ức chế sinh tổng hợp cholesterol, làm giảm cholesterol trong tế bào gan, kích thích tổng hợp thụ thể LDL (lipoprotein tỷ trọng thấp), và qua đó làm tăng vận chuyển LDL từ máu. Kết quả cuối cùng của những quá trình hóa sinh này là giảm nồng độ cholesterol trong huyết tương. Ở liều bình thường, HMG-CoA reductase không bị ức chế hoàn toàn, do đó vẫn có đủ acid mevalonic cho nhiều quá trình chuyển hóa
  • Dược động học:
  • Hấp thu: Thuốc hấp thu tại ruột non và đạt nồng độ tối đa trong máu Tmax là 3,36 giờ. Nồng độ hấp thu của thuốc phụ thuộc vào liều dùng. Sinh khả dụng của thuốc tăng lên khi được dùng cùng thức ăn.
  • Phân bố: Thuốc có khả năng đi qua hàng rào máu não và qua được nhau thai do tính ưa mỡ của lovastatin. Cả lovastatin và chất chuyển hóa của thuốc là axit β-hydroxy đều có tỉ lệ liên kết cao với protein huyết tương (trên 95%).
  • Chuyển hóa: Lovastatin là dạng tiền chất lacton, chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc là beta-hydroxy. Thuốc được chuyển hóa tại gan bởi hệ thống enzym Cytochrom P-450 isoform 3A4.
  • Thải trừ: Con đường thải trừ chính của lovastatin là phân (83%), phần nhỏ khoảng 10% được bài tiết vào nước tiểu. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 13,37 giờ

Cách dùng và liều dùng:

  • Cách dùng:
  • Người bệnh cần theo chế độ ăn chuẩn, ít cholesterol trước khi uống thuốc này và phải tiếp tục duy trì chế độ ăn này trong suốt thời gian điều trị.
  • Điều chỉnh liều lượng lovastatin theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 4 tuần, cho tới khi đạt nồng độ cholesterol LDL mong muốn, hoặc khi đạt liều tối đa.
  • Vì tổng hợp cholesterol ở gan xảy ra chủ yếu ban đêm, dùng thuốc vào bữa ăn tối sẽ làm tăng hiệu lực thuốc.
  • Liều dùng:
  • Liều khởi đầu 20 mg và liều duy trì hàng ngày 20-80 mg.
  • Không dùng quá 20 mg lovastatin/ngày khi sử dụng đồng thời với danazol, diltiazem hoặc verapamil.
  • Không dùng quá 40 mg lovastatin/ngày khi sử dụng với amiodaron.
  • Bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử 10-17 tuổi được khuyến cáo phạm vi liều dùng lovastatin là 10-40 mg/ngày; liều tối đa là 40 mg/ngày.
  • Thuốc có hiệu quả khi dùng kết hợp với sequestrants acid mật.
  • Bệnh nhân suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin <30 ml/phút) tránh tăng liều lên quá 20 mg/ngày
  • Xử trí quá liều:
  • Triệu chứng: Triệu chứng của quá liều không đặc biệt và mọi người đều hồi phục mà không để lại di chứng nào.
  • Xử trí: Khi quá liều xảy ra, các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ là cần thiết. Thẩm tách máu ít mang lại hiệu quả do thuốc liên kết mạnh với protein huyết tương.
  • Xử trí quên liều:

Tác dụng phụ có thể gặp:

  • Thường gặp, ADR>1/100:
  • Tiêu hóa: Ỉa chảy, táo bón, đầy hơi, đau bụng và buồn nôn, gặp ở khoảng 5% bệnh nhân.
  • Thần kinh trung ương: Đau đầu (4-9%), chóng mặt (3-5%), nhìn mờ (1-2%), mất ngủ, suy nhược.
  • Thần kinh cơ và xương: Đau cơ, đau khớp.
  • Gan: Các kết quả thử nghiệm chức năng gan tăng hơn 3 lần giới hạn trên của bình thường, ở 2% người bệnh, nhưng phần lớn là không có triệu chứng và hồi phục khi ngừng thuốc.
  • Ít gặp, 1/1000<ADR<1/100:
  • Thần kinh-cơ và xương: Bệnh cơ (kết hợp yếu cơ và tăng hàm lượng creatin phosphokinase huyết tương (CPK).
  • Da: Ban da.
  • Hô hấp: Viêm mũi, viêm xoang, viêm họng, ho.
  • Hiếm gặp, ADR<1/1000:
  • Thần kinh-cơ và xương: Viêm cơ, tiêu cơ vân, dẫn đến suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu.
  • Suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn....).
  • Tăng đường huyết.
  • Tăng HbA1c.

Những lưu ý khi sử dụng:

  • Chống chỉ định:
  • Bị mẫn cảm với lovastatin, các chất ức chế HMG-CoA reductase hay bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Người bị bệnh gan hoạt động hay transaminase trong máu tăng dai dẳng không rõ nguyên nhân.
  • Có thai hoặc đang cho con bú.
  • Không dùng lovastatin kết hợp cùng các thuốc ức chế CYP 3A4 mạnh (bao gồm ketoconazol, itraconazol, posaconazol, Clarithromycin, Erythromycin, telithromycin) và các thuốc ức chế Protease của HIV (bao gồm boceprevir, telaprevir, nefazodon).
  • Không dùng đồng thời với các thuốc Cyclosporin, Gemfibrozil.
  • Không dùng thuốc cùng với lượng lớn nước ép bưởi.
  • Thận trọng:
  • Mục tiêu trong điều trị là giảm cholesterol LDL, do đó việc sử dụng nồng độ cholesterol ban đầu để điều trị và theo dõi điều trị là rất cần thiết. Trừ trường hợp nồng độ này không đo được thì sẽ dựa trên cholesterol toàn phần.
  • Một số người bệnh gặp tình trạng tăng nồng độ transaminase và trở lại bình thường sau ngừng thuốc.
  • Sử dụng thuốc có thể gây ảnh hưởng đến chức năng gan, do vậy cần tiến hành xét nghiệm các chỉ số men gan trước, trong và sau khi điều trị. Cần thận trọng trên những bệnh nhân thường xuyên uống rượu hay có tiền sử bệnh gan trước đó.
  • Trong các trường hợp có biểu hiện bị bệnh cơ cấp nặng hay có nguy cơ bị suy thận cấp do tiêu cơ vân thì cần ngừng sử dụng thuốc.
  • Chỉ sử dụng thuốc trên các bệnh nhân nữ trong độ tuổi sinh đẻ khi chắc chắn rằng họ không có thai và trong các trường hợp cholesterol máu tăng rất cao.
  • Nên theo dõi chỉ số creatinin kinase (CK) tại các thời điểm là trước và trong quá trình điều trị bằng lovastatin.
  • Điều trị bằng các thuốc statin có thể làm tăng nguy cơ bệnh tiểu đường trên những bệnh nhân có nguy cơ cao.
  • Thuốc có thể làm tăng các chỉ số phosphokinase creatine và transaminase, do đó nên được xem xét khi chẩn đoán phân biệt đau ngực trên các bệnh nhân đang điều trị bằng lovastatin.
  • Không nên dùng thuốc trên bệnh nhân bị rối loạn di truyền về dung nạp galactose, thiếu hụt lactase Lapp hay rối loạn hấp thu Glucose - Gaclactose.
  • Ảnh hưởng khả năng lái xe & vận hành máy móc: Thuốc Vastanic 10 có thể gây nên các biểu hiện như chóng mặt, nhìn mờ. Do đó nên thận trọng khi sử dụng trên các bệnh nhân lái xe và vận hành máy móc
  • Phụ nữ thời kì mang thai & cho con bú: Thuốc có bài tiết vào sữa mẹ, có khả năng cao gây hại cho trẻ bú mẹ. Chống chỉ định cho các mẹ đang cho con bú
  • Tương tác thuốc:
  • Các Nhựa gắn acid mật: Làm giảm sinh khả dụng của lovastatin.
  • ACEI: Giúp ngăn ngừa các biến chứng ở tim trên các bệnh nhân có tiền sử bệnh tim ha bệnh nhân tiểu đường trên 55 tuổi.
  • Các thuốc ức chế CYP3A4 ( bao gồm ketoconazol, itraconazol, voriconazol, posaconazol, clarithromycin, erythromycin, telithromycin) và các thuốc ức chế protease của HIV (bao gồm boceprevir, telaprevir, nefazodon): Làm tăng nồng độ của lovastatin dẫn đến tăng nguy cơ bệnh cơ.
  • Tăng nguy cơ gây hại cho cơ khi kết hợp cùng: Gemfibrozil, thuốc hạ cholesterol huyết nhóm fibrat. Niacin liều cao (Trên 1g/ngày), Colchicin.
  • Thuốc điều trị viêm gan siêu vi C và thuốc điều trị HIV: Tăng nguy cơ tổn thương cơ, tiêu cơ vân, thận hư.
  • Cyclosporin, Colchicine, amiodaron, ranolazine: Tăng nguy cơ tiêu cơ vân.
  • Danazol, Diltiazem, verapamil: Tăng nguy cơ bệnh cơ hoặc tiêu cơ vân.
  • Acid fusidic: Làm tăng nguy cơ bệnh cơ.
  • Tương kỵ thuốc:

Cách bảo quản:

Bảo quản thuốc Vastanic 10 nơi khô, thoáng mát.Tránh để thuốc Vastanic 10 ở nơi ẩm thấp, nơi có nhiệt độ cao và ánh sáng trực tiếp từ mặt trời.

Bảo quản nhiệt độ dưới 30 độ C

Huỳnh Huệ Nhi
Nội dung đã được kiểm duyệt
Dược sĩ Đại học Huỳnh Huệ Nhi

Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại học Quốc Tế Hồng Bàng. Có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực dược phẩm.

Hiện đang là Quản lý tại nhà thuốc Bewell Pharma. Chứng chỉ hành nghề Dược 14151/CCHN-D-SYT-HCM do Sở Y tế TP.HCM cấp.

Hãy là người đầu tiên đánh giá

Chia sẻ trải nghiệm của bạn về sản phẩm này và giúp khách hàng khác đưa ra quyết định sáng suốt.

Tủ Thuốc Của Mọi Gia Đình
Chăm Sóc Sức Khỏe Toàn Diện, Đồng Hành Cùng Gia Đình Bạn!
© Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Bewell Pharma
Địa chỉ: 131 Cách Mạng Tháng 8, Phường Bàn Cờ, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Số ĐKKD 0318692458 cấp ngày 30/09/2024 tại Sở Kế hoạch Đầu tư TPHCM