Sản Phẩm Chính Hãng 100%
Tiêu hóa

Gaspemin 40 điều trị bệnh trào ngược dạ dày, loét (3 vỉ x 10 viên) viên nén

Còn hàng
|
| Mã SP: BWP04586

Thông Tin Sản Phẩm

Thành phần
Công dụng
Cách dùng
Tác dụng phụ
Lưu ý
Bảo quản

Danh sách thành phần:

Esomeprazol 40mg

Công dụng:

Thuốc Gaspemin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Người lớn Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (Gord) Điều trị viêm thực quản trào ngược ăn mòn. Điều trị lâu dài để ngăn ngừa tái phát viêm thực quản đã được chữa lành. Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày - thực quản. Kết hợp với phác đồ điều trị kháng khuẩn để tiêu diệt Helicobacter pylori Điều trị loét dạ dày tá tràng có HP (+). Ngăn ngừa tái phát loét dạ dày tá tràng ở bệnh nhân có HP (+). Bệnh nhân cần tiếp tục điều trị với NSAID Điều trị loét dạ dày - tá tràng do NSAID. Ngăn ngừa loét dạ dày – tá tràng do NSAID ở những bệnh nhân có nguy cơ. Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison. Điều trị dự phòng tái phát xuất huyết ở những bệnh nhân viêm loét dạ dày - tá tràng sau khi dùng Esomeprazole tiêm truyền tĩnh mạch. Thanh thiếu niên 12 - 18 tuổi Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (Gord): Điều trị viêm thực quản trào ngược ăn mòn. Điều trị lâu dài để ngăn ngừa tái phát viêm thực quản đã được chữa lành. Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày - thực quản Kết hợp với phác đồ điều trị kháng khuẩn để tiêu diệt Helicobacter pylori.

Cách dùng và liều dùng:

Cách dùng Thuốc dạng viên dùng đường uống. Uống trọn viên thuốc với một ly nước, không nhai hoặc nghiền nát viên thuốc. Liều dùng Người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản: Điều trị viêm thực quản trào ngược ăn mòn: 40 mg esomeprazole/lần/ngày trong 4 tuần. Có thể điều trị thêm 4 tuần cho các bệnh nhân viêm thực quản chưa lành hoặc những người có triệu chứng dai dẳng. Điều trị lâu dài để ngăn ngừa tái phát viêm thực quản đã được chữa lành: 20 mg esomeprazole/lần/ngày. Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày - thực quản: 20 mg esomeprazole/lần/ngày ở những bệnh nhân không viêm thực quản. Nếu các triệu chứng vẫn chưa được kiểm soát sau 4 tuần, bệnh nhân cần được kiểm tra thêm. Nếu các triệu chứng đã được giải quyết, triệu chứng sau này có thể được kiểm soát với liều 20 mg/lần/ngày. Người lớn Kết hợp với phác đồ điều trị kháng khuẩn để tiêu diệt Helicobacter pylori: Liều 20 mg esomeprazole/lần, kết hợp với 1 g amoxicillin/lần và 500 mg clarithromycin/lần, tất cả dùng 2 lần/ngày, trong 7 ngày. Bệnh nhân cần tiếp tục điều trị NSAIDs: Chữa lành vết loét: Liều 20 mg/lần/ngày, trong 4 - 8 tuần. Ngăn ngừa viêm loét dạ dày và tá tràng liên quan đến NSAIDs ở bệnh nhân có nguy cơ: 20 mg/lần/ngày. Điều trị dự phòng tái phát xuất huyết ở những bệnh nhân viêm loét dạ dày - tá tràng sau khi dùng Esomeprazole tiêm truyền tĩnh mạch: 40 mg/lần/ngày trong 4 tuần. Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison: Liều ban đầu được khuyến cáo là 40 mg esomeprazole/lần x 2 lần/ngày. Liều lượng sau đó có thể được điều chỉnh tùy thuộc bệnh lí của bệnh nhân. Dựa trên các dữ liệu lâm sàng đã có, đa số bệnh nhân có thể được kiểm soát khi sử dụng liều lượng giữa 80 - 160 mg esomeprazole hàng ngày. Với liều trên 80 mg/ngày, liều dùng nên được chia 2 lần/ngày. Thanh thiếu niên trên 12 tuổi Điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori: Cân nặng 30 - 40 kg: 20 mg esomeprazole/lần, kết hợp với 750 mg amoxicillin/lần và 7,5 mg clarithromycin/kg trọng lượng/lần, tất cả dùng 2 lần/ngày, trong 7 ngày. Cân nặng > 40 kg: 20 mg esomeprazole/lần, kết hợp với 1 g amoxicillin/lần và 500 mg clarithromycin/lần, tất cả dùng 2 lần/ngày, trong 7 ngày. Không dùng thuốc cho bệnh nhân dưới 12 tuổi. Liều dùng không cần điều chỉnh với bệnh nhân suy thận, người cao tuổi. Với bệnh nhân suy gan nặng, liều tối đa khuyến cáo là 20 mg/ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ có thể gặp:

Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như: Thường gặp: Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu. Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn/nôn. Ít gặp: Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Phù ngoại vi. Rối loạn tâm thần: Mất ngủ. Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, dị cảm, buồn ngủ. Rối loạn thính giác: Nghe kém, ù tai. Rối loạn tiêu hóa: Khô miệng. Rối loạn gan mật: Tăng men gan. Da và các rối loạn mô dưới da: Viêm da, ngứa, phát ban, nổi mề đay. Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương: Gãy xương hông, cổ tay hoặc cột sống. Hiếm gặp: Máu và rối loạn hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn cảm, sốt, phù mạch và phản vệ phản ứng/sốc. Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ natri máu. Rối loạn tâm thần: Kích động, lú lẫn, trầm cảm. Rối loạn hệ thần kinh: Thay đổi vị giác, khứu giác. Rối loạn mắt: Nhìn mờ. Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Co thắt phế quản. Rối loạn tiêu hóa: Viêm miệng, nấm Candida đường tiêu hóa. Rối loạn gan mật: Viêm gan có hoặc không có vàng da. Da và các rối loạn mô dưới da: Rụng tóc, nhạy cảm ánh sáng. Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương: Đau khớp, đau cơ. Thể trạng chung: Khó chịu, tăng tiết mồ hôi. Rất hiếm gặp: Máu và rối loạn hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu hạt. Rối loạn tâm thần: Ảo giác. Rối loạn gan mật: Suy gan, bệnh não ở bệnh nhân có bệnh gan từ trước. Da và các rối loạn mô dưới da: Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì gây độc (TEN). Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương: Suy yếu cơ bắp. Rối loạn thận và tiết niệu: Viêm thận kẽ. Rối loạn hệ sinh sản: Vú to ở nam giới. Không rõ: Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ magie máu, nghiêm trọng có thể tương quan với hạ calci máu. Rối loạn tiêu hóa: Viêm kết tràng. Thường gặp (1/100 < ADR < 1/10); ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100); hiếm gặp (1/10.000 < ADR < 1/1.000); rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không rõ (chưa xác định được tần suất dựa vào dữ liệu có sẵn). Hướng dẫn cách xử trí ADR: Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Những lưu ý khi sử dụng:

Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau: Trước khi sử dụng esomeprazole, cần loại trừ khả năng loét dạ dày ác tính hoặc viêm thực quản ác tính, vì có thể nhất thời làm lu mờ các triệu chứng của bệnh loét ác tính, do đó làm chậm chẩn đoán. Không khuyến cáo dùng thuốc PPI cùng với atazanavir. Nếu sự kết hợp này là không tránh khỏi cần theo dõi chặt chẽ lâm sàng (ví dụ: Tải lượng virut) kết hợp tăng liều atazanavir đến 400 mg. Với 100 mg ritonavir, liều esomeprazole khuyến cáo là 20 mg/ngày. Nhiễm trùng đường tiêu hóa do vi khuẩn: Giống như tất cả các thuốc ức chế bơm proton (PPI), esomeprazole có thể làm tăng số lượng vi khuẩn đường tiêu hóa trên. Điều trị với esomeprazole có thể dẫn đến tăng nhẹ nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa do vi khuẩn như Salmonella và Campylobacter hoặc C.difficile. Giống như các thuốc Tiêu hóa dạ dày khác, esomprazole có thể làm giảm sự hấp thu vitamin B12 do hypo hoặc achlorhydria. Do đó, cần thận trọng khi điều trị esomeprazole dài ngày ở những bệnh nhân bị giảm hấp thu hoặc có yếu tố nguy cơ giảm hấp thụ vitamin B12. Giảm magie máu: Giảm mạnh magie máu đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc PPI như esomeprazole trong ít nhất ba tháng, và trong nhiều trường hợp trong một năm. Biểu hiện nghiêm trọng của giảm magie huyết là mệt mỏi, mê sảng, co giật, chóng mặt và rối loạn nhịp thất có thể xảy ra nhưng triệu chứng thầm lặng và có thể bị bỏ qua. Các triệu chứng này có thể hết khi bổ sung magie và ngừng dùng PPI. Bán cấp lupus ban đỏ ở da (SCLE): Thuốc ức chế bơm proton có thể dẫn tới SCLE. Nếu tổn thương xảy ra, đặc biệt là ở các khu vực tiếp xúc ánh nắng của da, và nếu đi kèm với đau khớp, bệnh nhân nên được xử trí kịp thời và nên xem xét dừng esomeprazole. Những bệnh nhân xuất hiện SCLE khi dùng esomeprazole cũng có thể gặp phải SCLE khi dùng các PPI khác. Gãy xương: Thuốc PPI, đặc biệt là nếu dùng liều cao và hơn khoảng thời gian dài (1 năm), có thể làm tăng nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và cột sống, chủ yếu ở người cao tuổi hoặc người có các yếu tố nguy cơ khác. Nghiên cứu quan sát cho thấy PPIs có thể làm tăng nguy cơ gãy xương tới 10 - 40%. Một số gia tăng này có thể là do các yếu tố nguy cơ khác. Bệnh nhân có nguy cơ bị loãng xương nên được chăm sóc theo hướng dẫn lâm sàng hiện tại và cần phải bổ sung đầy đủ vitamin D và canxi. Không khuyến cáo dùng đồng thời esomeprazole và clopidogrel. Do esomeprazole ức chế CYP2C19 là enzyme xúc tác chuyển hóa của clopidogrel làm giảm tác dụng của clopidogrel. Thuốc có chứa lactose. Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp là không dung nạp galactose, thiếu hụt các Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose - galactose không nên dùng thuốc này.

Cách bảo quản:

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C. Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Acme là thương hiệu dược phẩm quốc tế chuyên phát triển các sản phẩm chăm sóc sức khỏe theo tiêu chuẩn kiểm soát nghiêm ngặt. Thương hiệu nổi bật với các dòng thuốc dạng viên nén, dung dịch và siro, phù hợp với nhiều nhóm người dùng trong điều trị và hỗ trợ tiêu hóa, hô hấp, kháng khuẩn,... Acme không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và quy trình sản xuất nhằm mang đến giải pháp dược phẩm ổn định, tiện lợi và phù hợp với nhu cầu sử dụng hàng ngày.lg...Xem thêm

Bewell Pharma - Tủ thuốc của mọi gia đình Việt Nam

Bewell Pharma là nhà thuốc uy tín hướng đến sứ mệnh mang giải pháp chăm sóc sức khỏe toàn diện cho mọi nhà. Chúng tôi mong muốn mỗi gia đình Việt đều có một "tủ thuốc gia đình" chuẩn – nơi bạn luôn tìm thấy thuốc, thực phẩm chức năng và sản phẩm chăm sóc sức khỏe chính hãng, an toàn.

Tại Bewell Pharma, khách hàng có thể mua thuốc online chính hãng nhanh chóng và tiện lợi. Chúng tôi cung cấp đa dạng sản phẩm: thuốc điều trị bệnh thông dụng (tiểu đường, huyết áp, mỡ máu, hô hấp, tiêu hóa...), vitamin, thực phẩm chức năng, thiết bị y tế và các sản phẩm chăm sóc sắc đẹp đến từ thương hiệu uy tín trong và ngoài nước.

Với đội ngũ dược sĩ chuyên môn cao, tư vấn miễn phí và tận tâm, Bewell Pharma luôn đồng hành cùng bạn trong hành trình bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho cả gia đình. Dịch vụ giao thuốc tận nơi 24/7 giúp bạn nhận thuốc mọi lúc, mọi nơi – kể cả ngoài giờ hành chính.

Bewell Pharma – vì một Việt Nam khỏe mạnh hơn, bắt đầu từ mỗi tủ thuốc gia đình.

Tủ Thuốc Của Mọi Gia Đình
Chăm Sóc Sức Khỏe Toàn Diện, Đồng Hành Cùng Gia Đình Bạn!