Sản Phẩm Chính Hãng 100%
Thuốc khác

Thuốc HCQ 200mg Zydus Cadila điều trị sốt rét cấp tính, lupus ban đỏ (10 vỉ x 10 viên)

Còn hàng
|
| Mã SP: BWP02515

Thông Tin Sản Phẩm

Thành phần
Công dụng
Cách dùng
Tác dụng phụ
Lưu ý
Bảo quản

Danh sách thành phần:

Hydroxychloroquine sulfate 200mg

Công dụng:

Thuốc HCQ 200mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Hydroxychloroquine sulfate được dùng phòng ngừa hoặc điều trị sốt rét cấp tính do Plasmodium vivax, P. malariae, P. ovale và chủng P. falciparum nhạy cảm với thuốc. Thuốc HCQ 200mg cũng được dùng điều trị lupus ban đỏ (hệ thống và hình đĩa) và viêm khớp dạng thấp.

Cách dùng và liều dùng:

HCQ 200mg dùng đường uống. Liều dùng: Một viên nén hydroxychloroquine sulfate 200 mg tương đương với 155 mg hydroxychloroquine bazơ. Sốt rét: Phòng ngừa: Người lớn: 400 mg (tương ứng 310 mg bazơ) mỗi tuần vào một ngày cố định. Trẻ em: Liều hàng tuần là 5 mg bazơ/kg thể trọng, nhưng không vượt quá liều người lớn. Nếu có thể, bắt đầu dùng thuốc phòng ngừa 2 tuần trước khi vào vùng có nguy cơ mắc bệnh. Nếu không, người lớn có thể dùng liều tấn công gấp đôi: 800 mg (620 mg bazơ), trẻ em: 10 mg bazơ/kg thể trọng chia 2 lần cách nhau 6 giờ. Tiếp tục dùng thuốc trong 8 tuần sau khi rời khỏi vùng có nguy cơ. Điều trị cơn sốt rét cấp tính: Người lớn: Liều ban đầu 800 mg (620 mg bazơ), tiếp theo 400 mg (310 mg bazơ) trong 6 - 8 giờ và 400 mg mỗi ngày trong 2 ngày kế tiếp (tổng cộng 2 g hydroxychloroquine sulfate hay 1,55 g bazơ). Liều dùng cho trẻ em: 25 mg/kg thể trọng trong 3 ngày (chia liều 10 mg bazơ/kg thể trọng, không quá 620 mg bazơ cho liều đầu tiên). Điều trị triệt để sốt rét do P. vivax và P. malariae: Cần kết hợp với hợp chất 8-aminoquinoline. Lupus ban đỏ: Liều ban đầu cho người lớn: 400 mg (310 mg bazơ) một hoặc hai lần mỗi ngày. Liều duy trì: 200 mg đến 400 mg (155 mg đến 310 mg bazơ) mỗi ngày. Viêm khớp dạng thấp: Liều tấn công: 400 mg đến 600 mg (310 mg đến 465 mg bazơ) mỗi ngày, uống trong bữa ăn hoặc cùng một cốc sữa. Liều duy trì: 200 mg đến 400 mg (155 mg đến 310 mg bazơ) mỗi ngày, uống trong bữa ăn hoặc cùng một cốc sữa. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều cụ thể tùy vào thể trạng và diễn tiến bệnh. Tham khảo ý kiến bác sĩ để điều chỉnh liều phù hợp. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng: Đau đầu, chóng mặt, rối loạn thị giác, trụy tim mạch, co giật, ngừng tim, ngừng thở. Xử trí: Gây nôn hoặc rửa dạ dày ngay khi phát hiện quá liều. Dùng than hoạt nếu trong vòng 30 phút để ngừng hấp thu thuốc thêm. Kiểm soát co giật và cung cấp oxy hoặc hô hấp nhân tạo nếu cần. Truyền dịch và sử dụng amoni clorid để acid hóa nước tiểu hỗ trợ lợi tiểu. Làm gì khi quên 1 liều? Dùng liều quên càng sớm càng tốt, nhưng nếu gần liều kế tiếp, bỏ qua liều quên và dùng liều kế tiếp như bình thường. Không dùng gấp đôi liều.

Tác dụng phụ có thể gặp:

Khi sử dụng thuốc HCQ 200mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Lupus ban đỏ và viêm khớp dạng thấp Không phải tất cả các tác dụng không mong muốn sau đều xảy ra với tất cả các hợp chất 4 - aminoquinoline khi dùng thuốc kéo dài, nhưng các tác dụng phụ này đã được báo cáo xảy ra với một hoặc vài hợp chất 4-aminoquinoline và phải luôn ghi nhớ điều này khi sử dụng các hợp chất 4-aminoquinoline. Các tác dụng không mong muốn của từng thuốc khác nhau thay đổi theo loại và tần suất xảy ra. Hệ thần kinh trung ương: Kích thích, bồn chồn, thay đổi tâm tính, ác mộng, rối loạn tâm thần, đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, ù tai, giật cầu mắt, điếc dây thần kinh, co giật, mất điều hoà. Thần kinh cơ: Liệt cơ xương hoặc bệnh cơ xương hoặc bệnh thần kinh cơ dẫn đến yếu cơ và teo cơ làm thay đổi nhẹ cảm giác, ức chế phản xạ gần và dẫn truyền thần kinh bình thường. Phản ứng trên mắt Nếp mi: Rối loạn điều chỉnh với triệu chứng nhìn mờ. Tác dụng này phụ thuộc liều dùng và thường mất đi khi ngừng dùng thuốc. Giác mạc: Phù thoáng qua, đục, giảm sự nhạy cảm. Sự thay đổi giác mạc có thể có hoặc không có triệu chứng đi kèm (nhìn mờ, quầng sáng xung quanh, sợ ánh sáng) nhưng có thể hồi phục. Các tác dụng phụ ở giác mạc có thể xuất hiện sớm, trong vòng 3 tuần kể từ khi bắt đầu điều trị. Tần suất gây ra tác dụng không mong muốn ở giác mạc của hydroxychloroquine thấp hơn so với chloroquine. Võng mạc: Điểm vàng: Phù, teo, rối loạn màu sắc, mất phản xạ hố võng mạc, tăng thời gian hồi phục sau khi chiếu ánh sáng (thử nghiệm với ánh sáng), tăng ngưỡng với ánh sáng đỏ, bất thường quanh và ngoại biên võng mạc. Các thay đổi khác ở đáy mắt bao gồm yếu và teo đầu dây thần kinh thị giác, làm mỏng tiểu động mạch ở võng mạc, rối loạn sắc tố ở ngoại biên võng mạc. Ảnh hưởng đến thị trường mắt: Ám điểm quanh hoặc gần tâm, ám điểm vùng tâm với suy giảm thị lực, hiếm khi gây hẹp thị trường mắt, mù màu. Các triệu chứng thường gặp nhất do tổn thương võng mạc là: Khó nhìn và khó đọc (từ, chữ), sợ ánh sáng, nhìn mờ, không nhìn thấy vùng trung tâm hoặc ngoại biên của thị trường mắt, chớp hoặc vệt sáng. Tổn thương giác mạc có liên quan đến liều và xảy ra sau vài tháng (hiếm khi) đến vài năm khi dùng thuốc hàng ngày; một số ít trường hợp được báo cáo xảy ra sau khi ngừng thuốc điểu trị sốt rét vài năm. Chưa ghi nhận trường hợp nào xảy ra các tác dụng phụ này khi dùng hợp chất 4 - aminoquinoline kéo dài với chế độ liều mỗi tuần để phòng ngừa sốt rét. Bệnh nhân bị tổn thương võng mạc có thể có hoặc không có triệu chứng (có hoặc không có bất thường về thị trường của mắt). Hiếm khi bất thường thị trường xảy ra khi không có tổn thương võng mạc rõ ràng. Tổn thương võng mạc có thể xảy ra ngay cả khi đã ngừng dùng thuốc. Ở một số bệnh nhân, bệnh võng mạc sớm (sắc tố điểm vàng đôi khi đi kèm bất thường ở tâm thị trường) giảm bớt hoặc mất hoàn toàn sau khi ngừng thuốc. Bệnh võng mạc sớm biểu hiện sự suy giảm sớm chức năng võng mạc và thường hồi phục khi ngừng dùng thuốc. Một lượng nhỏ bệnh nhân có bất thường võng mạc được báo cáo xảy ra ở bệnh nhân chỉ sử dụng hydroxychloroquine. Các biến đổi này thường là thay đổi sắc tố võng mạc được phát hiện qua thăm khám mắt định kỳ, bất thường thị trường mắt cũng xảy ra ở một số bệnh nhân. Đã có báo cáo về một trường hợp bị bệnh võng mạc muộn với biểu hiện mất thị lực bắt đầu xảy ra sau một năm ngừng dùng hydroxychloroquine. Da: Bạc tóc, hói, ngứa, xuất hiện sắc tố trên da và niêm mạc, nhạy cảm với ánh sáng, phát ban da (ngứa, dạng sởi, dạng liken, rát sần, xuất huyết, ban đỏ vòng ly tâm, hội chứng Stevens-Johnson, mụn mủ ngoại ban cấp và viêm da tróc vảy). Huyết học: Các rối loạn tạo máu khác nhau như thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm tiểu cầu (tan máu ở bệnh nhân thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenase (G-6-PD). Tiêu hoá: Chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, co thắt cơ bụng. Một số trường hợp cá biệt gây bất thường chức năng gan và suy gan đột ngột. Phản ứng dị ứng: Ngứa, phù mạch và co thắt phế quản đã được báo cáo. Các tác dụng không mong muốn khác: Sút cân, mệt mỏi, làm trầm trọng rối loạn chuyển hoá porphyrin và bệnh vảy nến không nhạy cảm với ánh sáng. Hiếm khi xảy ra bệnh cơ tim khi dùng liều cao hydroxychloroquine hàng ngày. Hướng dẫn cách xử trí ADR Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Những lưu ý khi sử dụng:

Cảnh báo chung Hydroxychloroquine sulfate không hiệu quả đối với các chủng P. falciparum đề kháng chloroquine. Trẻ em đặc biệt nhạy cảm với các hợp chất 4-aminoquinoline. Đã có báo cáo về trường hợp gây tử vong sau khi vô tình sử dụng chloroquine, có khi ở các liều tương đối thấp (0,75 g hoặc 1 g cho 1 trẻ em 3 tuổi). Bệnh nhân cần được cảnh báo để bảo quản thuốc này ngoài tầm tay của trẻ em. Sử dụng hydroxychloroquine sulfate ở bệnh nhân bị vảy nến có thể làm bùng phát đợt cấp của bệnh vảy nến. Dùng thuốc này cho bệnh nhân rối loạn chuyển hoá porphyrin có thể làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh. Không nên dùng hydroxychloroquine sulfate trong những trường hợp này trừ khi đã cân nhắc lợi ích của việc điều trị và nguy cơ có thể xảy ra. Sốt rét Trong những năm gần đây, người ta đã phát hiện ra một số chủng P. falciparum đề kháng với hợp chất 4-aminoquinoline (bao gồm cả hydroxychloroquine) được chứng minh bằng thực tế là với liều dùng thông thường, thuốc không có tác dụng phòng ngừa hoặc điều trị sốt rét. Bệnh nhân nhiễm chủng ký sinh trùng đề kháng nên được điều trị bằng quinine hoặc các thuốc đặc hiệu khác. Lupus ban đỏ và viêm khớp dạng thấp Bác sĩ phải nắm chắc toàn bộ thông tin ghi trong tờ hướng dẫn sử dụng này trước khi kê đơn hydroxychloroquine sulfate cho bệnh nhân. Tổn thương võng mạc không hồi phục đã được báo cáo xảy ra ở một vài bệnh nhân dùng hợp chất 4-aminoquinoiine liều cao hoặc kéo dài trong điều trị lupus ban đỏ hình đĩa, lupus ban đỏ hệ thống và viêm khớp dạng thấp. Bệnh võng mạc được ghi nhận phụ thuộc vào liều dùng. Khi có dự tính dùng bất kỳ thuốc chống sốt rét nào trong thời gian dài, cần kiểm tra chức năng thị giác khi bắt đầu điều trị và định kỳ (mỗi 3 tháng) bao gồm: Đo thị lực, khám mắt với đèn có khe sáng, soi đáy mắt và kiểm tra thị trường của mắt. Nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường về thị lực, thị trường của mắt hoặc điểm vàng võng mạc (như thay đổi màu sắc, mất phản xạ hố võng mạc) hoặc bất kỳ triệu chứng suy giảm thị lực (chớp hoặc vệt sáng) không do nguyên nhân bên ngoài hoặc do đục giác mạc, cần ngừng dùng thuốc ngay lập tức. Ngoài ra, bệnh nhân phải được tiếp tục theo dõi tiến triển của các bất thường này. Sự bất thường võng mạc (và rối loạn thị lực) có thể tiếp tục xảy ra ngay cả sau khi ngừng thuốc. Bệnh nhân điều trị dài ngày bằng thuốc này cần được thăm khám định kỳ bao gồm cả thử phản xạ đầu gối và mắt cá chân để phát hiện khả năng bị yếu cơ. Nếu xảy ra yếu cơ, cần ngừng dùng thuốc. Trong điều trị viêm khớp dạng thấp, nếu mục tiêu điều trị (như giảm sưng khớp, tăng khả năng vận động) không đạt được sau 6 tháng điều trị, cần ngừng dùng thuốc. Độ an toàn khi dùng thuốc này để điều trị viêm khớp dạng thấp ở thanh thiếu niên chưa được xác định. Khả năng lái xe và vận hành máy móc Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Thời kỳ mang thai Không nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai trừ khi đã cân nhắc lợi ích của việc phòng ngừa hoặc điều trị sốt rét và nguy cơ có thể xảy ra. Cần lưu ý rằng khi tiêm tĩnh mạch cho chuột mang thai, chloroquine được đánh dấu phóng xạ nhanh chóng đi qua nhau thai. Thuốc được tích luỹ chọn lọc ở cấu trúc melanin của mắt bào thai và duy trì ở trong mô mắt 5 tháng sau khi thuốc ở các bộ phận khác của cơ thể đã được thải trừ hết. Thời kỳ cho con bú Một lượng nhỏ thuốc được tiết vào sữa mẹ. Không nên dùng thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú. Phụ nữ cần dùng thuốc này nên ngừng cho con bú. Tương tác thuốc Chưa có báo cáo về tương tác của thuốc này và các thuốc khác.

Cách bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C.
Huỳnh Huệ Nhi
Nội dung đã được kiểm duyệt
Dược sĩ Đại học Huỳnh Huệ Nhi

Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại học Quốc Tế Hồng Bàng. Có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực dược phẩm.

Hiện đang là Quản lý tại nhà thuốc Bewell Pharma. Chứng chỉ hành nghề Dược 14151/CCHN-D-SYT-HCM do Sở Y tế TP.HCM cấp.

Cadila

Xem thêm

Cadila là một thương hiệu dược phẩm toàn cầu, chuyên cung cấp các sản phẩm chăm sóc sức khỏe và dược phẩm, với mục tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống của người tiêu dùng. Cadila nổi bật với các sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế. Thương hiệu này luôn nỗ lực cung cấp các giải pháp chăm sóc sức khỏe hiệu quả, từ các loại thuốc đến thực phẩm chức năng. Cadila luôn nỗ lực cải tiến quy trình sản xuất và nghiên cứu để mang đến những sản phẩm đáng tin cậy, góp phần cải thiện sức khỏe cộng đồng.lg...Xem thêm

Bewell Pharma - Tủ thuốc của mọi gia đình Việt Nam

Bewell Pharma là nhà thuốc uy tín hướng đến sứ mệnh mang giải pháp chăm sóc sức khỏe toàn diện cho mọi nhà. Chúng tôi mong muốn mỗi gia đình Việt đều có một "tủ thuốc gia đình" chuẩn – nơi bạn luôn tìm thấy thuốc, thực phẩm chức năng và sản phẩm chăm sóc sức khỏe chính hãng, an toàn.

Tại Bewell Pharma, khách hàng có thể mua thuốc online chính hãng nhanh chóng và tiện lợi. Chúng tôi cung cấp đa dạng sản phẩm: thuốc điều trị bệnh thông dụng (tiểu đường, huyết áp, mỡ máu, hô hấp, tiêu hóa...), vitamin, thực phẩm chức năng, thiết bị y tế và các sản phẩm chăm sóc sắc đẹp đến từ thương hiệu uy tín trong và ngoài nước.

Với đội ngũ dược sĩ chuyên môn cao, tư vấn miễn phí và tận tâm, Bewell Pharma luôn đồng hành cùng bạn trong hành trình bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho cả gia đình. Dịch vụ giao thuốc tận nơi 24/7 giúp bạn nhận thuốc mọi lúc, mọi nơi – kể cả ngoài giờ hành chính.

Bewell Pharma – vì một Việt Nam khỏe mạnh hơn, bắt đầu từ mỗi tủ thuốc gia đình.

Tủ Thuốc Của Mọi Gia Đình
Chăm Sóc Sức Khỏe Toàn Diện, Đồng Hành Cùng Gia Đình Bạn!