Sản Phẩm Chính Hãng 100%
Thuốc khác

Casodex 50mg AstraZeneca điều trị ung thư tiền liệt tuyến tiến (Hộp 2 vỉ x 14 viên)

Còn hàng
|
| Mã SP: BWP04932
  • Thuốc cần kê toa

  • Dạng bào chế

    Viên nén bao phim

  • Quy cách

    Hộp 2 vỉ x 14 viên

  • Nhà sản xuất

    ASTRAZENECA UK LIMITED

  • Nước sản xuất

    Đức

  • Xuất xứ thương hiệu

    Anh

  • Số đăng ký

    VN-18149-14

  • Hướng dẫn tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép
  • Chú ý

    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

Thông Tin Sản Phẩm

Thành phần
Công dụng
Cách dùng
Tác dụng phụ
Lưu ý
Bảo quản

Danh sách thành phần:

Bicalutamide 50mg

Công dụng:

Casodex 50mg dùng trong điều trị ung thư tiền liệt tuyến tiến triển phối hợp với các chất có cấu trúc tương tự LHRH hoặc phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn.

Dược lực học

Casodex là chất kháng androgen thuộc nhóm không steroid, không có các hoạt tính nội tiết khác Casodex gắn kết với các thụ thể androgen mà không có biểu hiện hoạt hoá gen và vì thế ức chế sự kích thích androgen.

Sự thoái triển của các khối u ở tuyến tiền liệt là do sự ức chế này. Trên lâm sàng, ngưng dùng thuốc Casodex có thể dẫn đến hội chứng cai thuốc kháng androgen ở một số bệnh nhân.

Casodex là một đồng phân racemic có hoạt tính kháng androgen, hoạt tính này hầu như chỉ có ở đồng phân đối hình (R).

Dược động học

Casodex hấp thu tốt sau khi uống. Thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc.

Đồng phản đối hinh (S) bị đào thải nhanh hơn so với đồng phân đối hình (R), đồng phân đối hình (R) có thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1 tuần.

Với liều Casodex dùng hằng ngày, đồng phân đổi hình (R) tích lũy trong huyết tương gấp khoảng 10 lần do có thời gian bán hủy dài.

Nồng độ của đồng phân đối hinh (R) trong huyết tương ở trạng thái ổn định là khoảng 9 mcg/ml khi dùng liều 50mg Casodex mỗi ngày. Ở trạng thái ổn định, đồng phân đội hình (R) có hoạt tính chính chiếm 99% tổng các đồng phân đối hinh trong huyết tương Tuổi tác, suy thận hay suy gan nhẹ hoặc vừa không ảnh hưởng đến dược động học của đồng phân đối hinh (R).

Ở các bệnh nhân suy gan nặng, đồng phân đội hình (R) thải trừ ra khỏi huyết tương chậm hơn.

Casodex gắn kết mạnh?với protein (đồng phân racemic 96%, R- Bicalutamid 99,6%) và được chuyển hoá mạnh (qua sự oxy hoá và glucoronyl hoá): Các chất chuyển hóa được đào thải qua thận
và mật với tỉ lệ tương đương nhau.

Trong một nghiên cứu lâm sàng, nồng độ dạng đồng phân R-Bicalutamid trung bình trong tinh dịch của bệnh nhân sử dụng Casodex 150 mg là 4,9 mcg/ml.

Lượng Bicalutamid truyền sang đối tượng khác giới khi giao hợp là rất nhỏ, chỉ khoảng 0,3 mcg/kg. Lượng này thấp hơn mức có thể gây ra những biến đổi trên con cái của động vật thí nghiệm.

Cách dùng và liều dùng:

Cách dùng

Casodex dạng viên nén bao phim dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn

Nam kể cả người cao tuổi: 1 viên (50 mg) ngày một lần. Nên khởi đầu điều trị bằng Casodex cùng lúc với chất có cấu trúc tương tự LHRH hay phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn.

Trẻ em

Chống chỉ định dùng Casodex cho trẻ em.

Đối tượng khác

Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều cho các bệnh nhân suy thận.

Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ. Sự tăng tích lũy thuốc có thể xảy ra ở bệnh nhân suy gan vừa và nặng

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có trường hợp nào quá liều ở người. Không có thuốc giải độc đặc hiệu, biện pháp xử tri là điều trị triệu chứng. Thẩm phân có thể không hữu ích về Casodex gắn kết mạnh với protein và không trở lại dạng không đổi trong nước tiểu. Cần chỉ định điều trị nâng đỡ toàn thân kể cả theo dõi thường xuyên các dấu hiệu sinh tồn.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên không dùng thuốc đúng giờ, không nên dùng liều bù vào lúc muộn trong ngày, nên tiếp tục dùng liều bình thường vào ngày hôm sau trong liệu trình.

Tác dụng phụ có thể gặp:

Nói chung Casodex được dung nạp tốt, chỉ vài trường hợp ngưng điều trị do biến cố ngoại ý.

Bảng 1: Tần suất tác dụng ngoại ý

Tần suất

Cơ quan

Tác dụng ngoại ý

Rất thường gặp (≥ 10%)

Máu và bạch huyết

Thiếu máu

Rối loạn hệ thần kinh

Chóng mặt

Rối loạn mạch máu

Nóng bừng

Rối loạn tiêu hóa

Đau bụng, táo bón, buồn nôn

Rối loạn thần và tiết niệu

Tiểu ra máu

Rối loạn cơ quan sinh sản và vú

Cảm giác căng tức vú 1, chứng vú to ở đàn ông1

Rối loạn toàn thân và tĩnh
trạng tại nơi dùng thuốc

Suy nhược, phù

Thường gặp (≥1% và <10%)

Rối loạn chuyển hóa và
dinh dưỡng

Giảm ngon miệng

Rối loạn tâm thần

Giảm ham muốn tình dục, trầm cảm

Rối loạn thần kinh trung ương

Buồn ngủ

Rối loạn tim

Nhồi máu cơ tim (đã có
báo cáo từ vong)3, suy tim 3

Rối loạn tiêu hoá

Khó tiêu, đầy hơi

Rối loạn gan mật

Độc gan, vàng da, tăng men transaminase 2

Rối loạn da và mô dưới da

Rụng tóc, rậm lông, mọc lại tóc, nổi mẩn, da khô, ngứa

Rối loạn hệ sinh sản và vú

Rối loạn cương dương

Rối loạn toàn thân và tình trạng tại nơi dùng thuốc

Đau ngực

Chỉ số cân lâm sàng

Tăng cân

Ít gặp (≥ 0,1% và <1%)

Rối loạn hệ miễn dịch

Phản ứng quá mẫn, phù mạch, nổi mề đay

Rối loạn hô hấp, ngực và trung
thất

Bệnh lý phổi mô kẽ đã có báo cáo từ vong.

Hiếm (≥ 0,01% và <0,1%)

Rối loạn gan mật

Suy gan. Đã có báo cáo
tử vong

1: Có thể giảm khi phối hợp với phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn.

2: Thay đổi ở gan hiếm khi nặng và thoáng qua, thường mất đi hay cải thiện khi tiếp tục hay ngưng điều trị.

3: Ghi nhận từ nghiên cứu dịch tể dược về các chất chủ vận LHRH và kháng androgen được sử dụng trong điều trị ung thư tiền liệt tuyến. Nguy cơ gia tăng khi dùng CASODEX 50 mg kết hợp với chất chủ vận LHRH nhưng không tăng nguy cơ khi dùng CCasodex 50mg đơn trị liệu điều trị ung thư tiền liệt tuyến.

Các tác động trên tim mạch như đau thắt ngực, suy tim, rối loạn dẫn truyền bao gồm kéo dài khoảng PR và QT, loạn nhịp tim và thay đổi ECG không đặc hiệu hiếm khi được ghi nhận.

Một số ít trường hợp có thể gặp giảm tiểu cầu.

Một số tác dụng ngoại ý được ghi nhận cũng là những triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân cao tuổi:

  • Hệ tim mạch, suy tim.
  • Hệ tiêu hóa, biếng ăn, khô miệng, khó tiêu, táo bón, đầy hơi.
  • Hệ thần kinh trung ương chóng mặt, mất ngủ, ngủ gà, suy giảm tinh dục.
  • Hệ hô hấp, khó thở.
  • Hệ niệu-sinh dục: bất lực, tiểu đêm.
  • Huyết học: Thiếu máu.
  • Da và các phần phụ: Rụng tóc, nỗi ban, đổ mồ hôi, chứng rậm lông
  • Chuyển hoá và dinh dưỡng: Đái tháo đường, tăng glucose huyết, phù, tăng cân, giảm cân.
  • Toàn thân: Đau bụng, đau ngực, nhức đầu, đau, đau vùng chậu, ớn lạnh.

Những lưu ý khi sử dụng:

Chống chỉ định

Casodex 50mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Chống chỉ định dùng Casodex cho phụ nữ và trẻ em.
  • Không dùng Casodex cho những bệnh nhân có phản ứng nhạy cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Chống chỉ định dùng đồng thời Casodex với Terfenadin, Astemizol hay Cisaprid.

Thận trọng khi sử dụng

Casodex chuyển hóa mạnh ở gan. Các dữ liệu cho thấy ở những bệnh nhân suy gan nặng, sự đào thải có thể chậm hơn và điều này có thể làm tăng tích lũy Casodex. Vì thế, Casodex nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân suy gan vừa và nặng.

Nên kiểm tra định kỳ chức năng gan vị có thể có các thay đổi ở gan. Phần lớn các thay đổi xảy ra trong vòng 6 tháng đầu điều trị bằng Casodex.

Hiếm gặp những thay đổi trầm trọng ở gan và suy gan khi điều trị bằng Casodex (xem phần Tác dụng không mong muốn). Nếu xảy ra, nên ngưng dùng Casodex.

Casodex ức chế Cytochrom P450 (CYP 3A4), do vậy nên thận trọng khi dùng chung với những thuốc chuyển hoá chủ yếu bằng CYP 3A4 (Xem Chống chỉ định và Tương tác thuốc).

Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose- galactose không nên dùng Casodex Vì mỗi viên thuốc có chứa 61 mg lactose monohydrat.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Casodex không làm suy giảm khả năng lái xe hay vận hành máy của các bệnh nhân.

Tuy nhiên, cần lưu ý buồn ngủ thỉnh thoảng có thể xảy ra. Bất kỳ bệnh nhân nào bị ảnh hưởng, cần thận trọng khi dùng thuốc.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Casodex chống chỉ định ở phụ nữ và không được dùng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

Tương tác thuốc

Không có bằng chứng về tương tác dược lực học hay được động học giữa Casodex và các chất có cấu trúc tương tự LHRH.

Các nghiên cứu in vitro cho thấy R-Bicalutamid là một chất ức chế CYP 3A4, với tác động ức chế yếu hơn trên CYP 2C9, 2C19 và 2D6.

Mặc dù các nghiên cứu lâm sàng dùng Antipyrin làm chất đánh dấu hoạt tính cytochrom P450 (CYP) cho thấy không có tương tác thuốc với Casodex, nhưng mức độ tiếp xúc midazolam trung binh (diện tích dưới đường cong AUC) tăng đến 80% sau khi dùng chung với Casodex trong 28 ngày.

Đối với những thuốc có chi số điều trị hẹp, cần lưu ý đến sự gia tăng này. Do vậy, chống
chỉ định dùng Casodex đồng thời với Terfenadin, Astemizol, Cisaprid và thận trọng khi dùng Casodex chung với các hợp chất như ciclosporin và các chất chẹn kênh canxi.

Cần giảm liều các thuốc này, đặc biệt nếu các tác dụng ngoại ý tăng. Đối với ciclosporin, nên theo dõi kỹ nồng độ huyết tương và tình trạng lâm sàng sau khi khởi đầu điều trị hay sau khi ngưng dùng Casodex.

Nên thận trọng khi kê toa Casodex chung với những thuốc có khả năng ức chế sự oxi hoá như cimetidin và ketoconazol. Theo lý thuyết, việc dùng đồng thời này có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương và có thể làm tăng tác dụng phụ.

Các nghiên cứu in vitro cho thấy Casodex và khiến chiếm chỗ của các chất kháng đông coumarin, warfarin ở các vị trí đắn kết với protein. Vì thế nếu bắt đầu điều trị bằng Casodex ở những bệnh nhân đang dùng các chất kháng đông coumarin, nên theo dõi kỹ thời gian prothrombin.

Cách bảo quản:

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

AstraZeneca là thương hiệu dược phẩm toàn cầu hoạt động trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, với danh mục sản phẩm đa dạng phục vụ nhiều chuyên khoa khác nhau. Thương hiệu này được biết đến với các giải pháp điều trị tiên tiến, tập trung vào các nhóm bệnh lý như tim mạch, hô hấp và ung thư. AstraZeneca không ngừng nỗ lực nghiên cứu và phát triển nhằm mang đến các sản phẩm chất lượng, góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng.lg...Xem thêm

Bewell Pharma - Tủ thuốc của mọi gia đình Việt Nam

Bewell Pharma là nhà thuốc uy tín hướng đến sứ mệnh mang giải pháp chăm sóc sức khỏe toàn diện cho mọi nhà. Chúng tôi mong muốn mỗi gia đình Việt đều có một "tủ thuốc gia đình" chuẩn – nơi bạn luôn tìm thấy thuốc, thực phẩm chức năng và sản phẩm chăm sóc sức khỏe chính hãng, an toàn.

Tại Bewell Pharma, khách hàng có thể mua thuốc online chính hãng nhanh chóng và tiện lợi. Chúng tôi cung cấp đa dạng sản phẩm: thuốc điều trị bệnh thông dụng (tiểu đường, huyết áp, mỡ máu, hô hấp, tiêu hóa...), vitamin, thực phẩm chức năng, thiết bị y tế và các sản phẩm chăm sóc sắc đẹp đến từ thương hiệu uy tín trong và ngoài nước.

Với đội ngũ dược sĩ chuyên môn cao, tư vấn miễn phí và tận tâm, Bewell Pharma luôn đồng hành cùng bạn trong hành trình bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho cả gia đình. Dịch vụ giao thuốc tận nơi 24/7 giúp bạn nhận thuốc mọi lúc, mọi nơi – kể cả ngoài giờ hành chính.

Bewell Pharma – vì một Việt Nam khỏe mạnh hơn, bắt đầu từ mỗi tủ thuốc gia đình.

Tủ Thuốc Của Mọi Gia Đình
Chăm Sóc Sức Khỏe Toàn Diện, Đồng Hành Cùng Gia Đình Bạn!