
Thuốc cần kê toa
Có
Dạng bào chế
Viên nang mềm
Quy cách
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuất
Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
Nước sản xuất
Việt Nam
Xuất xứ thương hiệu
Việt Nam
Số đăng ký
VD-20729-14
Chú ý
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dụng của sản phẩm.
Mỗi nang mềm Eucatopdein có:
Eucalyptol…………………..15 mg.
Codein phosphat…………… 5 mg.
Guaifenesin………………… 20 mg.
Tá dược……………………..vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nang mềm.
Ho khan.
Ho có đờm.
Ho do bệnh hô hấp cấp hay mạn tính: viêm thanh khí phế, viêm phế quản…
Ho do thay đổi thời tiết.
Eucalyptol có tác dụng chống viêm và chống oxy hóa trong các bệnh khác nhau, bao gồm bệnh hô hấp, Eucalyptol giúp ngăn chặn quá trình sản xuất cytokine tiền viêm do lipopolysaccharide gây ra nhờ cơ chế thông qua hoạt động của TNF-α, IL-1β, NF-κB và IL-6 đồng thời tác động trực tiếp lên con đường kinase được điều hòa tín hiệu ngoại bào, đồng thời điều chỉnh các con đường truyền tín hiệu nhờ đó làm giảm stress oxy hóa thông qua việc.
Codein phosphat có tác dụng trực tiếp lên trung tâm gây ho ở hành não của cơ thể người nhờ đó nó làm giảm tình trạng ho đồng thời còn giúp làm khô các chất nhầy, dịch đường hô hấp và làm tăng độ quánh của các dịch tiết của phế quản. Tuy nhiên Codein không có tác dụng nhiều trong trường hợp ho nặng mà chỉ dùng trong ho nhẹ và vừa.
Guaifenesin có tác dụng giảm kích ứng niêm mạc dạ dày do đó làm long đờm và tăng tiết dịch ở đường tiêu hóa đồng thời làm giảm độ nhớt của dịch tiết ở phế quản, khí quản và tăng hiệu quả của phản xạ ho nhờ đó dễ tống đờm ra ngoài hơn. Guaifenesin có thể dùng phối hợp với một số thuốc khác như thuốc chống ho, thuốc chống sung huyết mũi, thuốc kháng histamin.
Codein phosphat
Hấp thu: sau khi uống, Codein phosphat được hấp thu tốt tại đường tiêu hóa và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau 1 giờ.
Phân bố: các nghiên cứu về phân bố của Codein phosphat sau khi uống còn hạn chế.
Chuyển hóa: tại gan Codein phosphat được chuyển hóa thông qua quá trình khử methyl cho ra sản phẩm chuyển hóa là morphin và các chất chuyển hóa khác có hoạt tính.
Thải trừ: Codein phosphat và các chất chuyển hóa của nó được thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng liên hợp glucuronic acid với chu kì bán rã là 3-4 giờ theo đường uống.
Guaifenesin
Hấp thu: Guaifenesin được hấp thu tốt tại đường tiêu hóa sau khi uống và 60% bị thủy phân trong 7 giờ.
Phân bố: Guaifenesin có thể tích phân bố khoảng 116 lít.
Chuyển hóa: Guaifenesin được chuyển hóa tại gan qua quá trình thủy phân thành chất chuyển hóa không hoạt tính.
Thải trừ: Guaifenesin được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu với nửa đời thải trừ là 1 giờ.
Eucalyptol: hiện nay các dữ liệu về dược động học của Eucalyptol còn hạn chế, các nghiên cứu cho thấy Eucalyptol sau khi uống có khả năng vượt qua hàng rào máu não, được hấp thu tốt sau khi uống và được đào thải qua đường hô hấp sau khi Eucalyptol phân tán trong huyết tương.
Thuốc Eucatopdein được dùng theo đường uống.
Uống cả viên nang mềm Eucatopdein với nước. Không nhai hay nghiền viên khi sử dụng.
Nên uống kéo dài tối đa là 7 ngày dùng.
Không uống quá liều thuốc đã được quy định.
Trẻ > 12 tuổi và người lớn: 2-4 viên/lần x 3-4 lần/ngày. Liều dùng nhiều nhất là 24 viên/ngày.
Trẻ 5-12 tuổi: 1-2 viên/lần x 3-4 lần/ngày. Liều dùng nhiều nhất là 12 viên/ngày.
Codein Phosphat: Dấu hiệu được ghi nhận khi quá liều là suy hô hấp, lơ mơ, đờ đẫn, thậm chí là hôn mê, da lạnh và ẩm, huyết áp tụt và đôi khi mạch chậm thoáng quá. Trong một vài trường hợp nặng có thể ngừng tim, trụy mạch và chết.
Trong trường hợp quá liều Codein Phosphat cần phải cung cấp đủ dưỡng khí và ổn định được hô hấp cho người bệnh. Nếu cần, hãy tiêm Naloxon để điều trị.
Nếu bạn quên liều Eucatopdein thì cần dùng ngay khi nhớ ra, nếu gần liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và không dùng liều gấp đôi để bù liều đã quên.
Codein phosphat:
Thường gặp:
Thần kinh: chóng mặt, đau đầu, cảm giác khác lạ, khát.
Tiết niệu: đái ít, bí đái.
Tiêu hóa: táo bón, nôn, buồn nôn.
Tim mạch: mạch nhanh/chậm, yếu mệt, hạ huyết áp thế đứng. hồi hộp.
Ít gặp:
Phản ứng dị ứng: mày đay, ngứa.
Thần kinh: an dịu, bồn chồn, sảng khoái, suy hô hấp.
Tiêu hóa: co thắt ống mật, đau dạ dày.
Hiếm gặp:
Phản ứng phản vệ.
Thần kinh: ảo giác, rối loạn thị giác, co giật, mất phương hướng.
Tim mạch: suy tuần hoàn.
Đỏ mặt, mệt mỏi, toát mồ hôi.
Triệu chứng nghiện thuốc.
Guaifenesin
Ít gặp: đau đầu, chóng mặt, nôn, tiêu chảy, buồn nôn, mày đay, ban da, đau bụng.
Sỏi thận đã được báo cáo ở bệnh nhân lạm dụng Guaifenesin.
Quá mẫn với hoạt chất, tá dược trong thuốc.
Bệnh lý gan, suy hô hấp.
Người < 18 tuổi mới nạo V.A hoặc cắt Amidan.
Phụ nữ có thai, mẹ cho bé bú.
Trẻ < 30 tháng tuổi.
Trẻ tiền sử co giật sốt cao, động kinh.
Dùng Codein kéo dài có thể gây nghiện thuốc. Biểu hiện gặp phải khi thiếu thuốc trong cơn nghiện thuốc: run, co giật cơ, bồn chồn, chảy nước mũi, toát mồ hôi…
Chỉ dùng Eucatopdein để giảm đau mức độ trung bình khi mà Paracetamol không thấy còn tác dụng.
Không sử dụng thuốc quá liều, quá hạn dùng ghi trên nhãn.
Thận trọng phải dùng thuốc cho trẻ < 12 tuổi và phụ nữ đang cho con bú.
Không dùng thuốc cho trẻ đang có các vấn đề khác liên quan đến hô hấp như: thở khò khè khi ngủ, khó thở…
Thận trọng khi dùng cho người bị hen suyễn hoặc khí phế thũng.
Codein phải dùng thận trọng ở người suy nhược hoặc ở người mới mổ lồng ngực hoặc mổ bụng vì mất phản xạ ho có thể dẫn đến ứ đờm sau mổ.
Do thuốc có thể gây một vài tác dụng không mong muốn như chóng mặt, nhức đầu nên cần cân nhắc việc lái xe hay vận hành máy móc sau khi sử dụng Eucatopdein.
Chống chỉ định không dùng Eucatopdein cho phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú.
Các thuốc có tương tác với Codein Phosphat:
Quinidin.
Aspirin, Paracetamol.
Cyclosporin.
Thuốc mê, thuốc chủ vận thuốc phiện, thuốc an thần, thuốc ức chế thần kinh khác..
Rượu, các chất kích thích.
Các thuốc có tương tác với Guaifenesin:
Thuốc ức chế MAO.
Phenylpropanolamin.
Dương tính giả trong xét nghiệm Acid Vanillylmandelic niệu.
Để thuốc Eucatopdein ở nhiệt độ thường < 30 độ C, tránh để nơi có nhiệt độ quá cao hay nơi ẩm mốc sẽ làm hư hại chất lượng thuốc.
Mọi thông tin sản phẩm tại đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
/32_DHG_Pharma_252x252_64dbfd82d3.png)
Dhg
DHG Pharma là thương hiệu dược phẩm Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp các sản phẩm chăm sóc sức khỏe. Thương hiệu này phát triển đa dạng các dòng thuốc, thực phẩm chức năng và sản phẩm hỗ trợ sử dụng hàng ngày, phù hợp với nhiều đối tượng. DHG Pharma không ngừng nâng cao chất lượng và mở rộng danh mục sản phẩm nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng.lg...Xem thêm
Bewell Pharma là nhà thuốc uy tín hướng đến sứ mệnh mang giải pháp chăm sóc sức khỏe toàn diện cho mọi nhà. Chúng tôi mong muốn mỗi gia đình Việt đều có một "tủ thuốc gia đình" chuẩn – nơi bạn luôn tìm thấy thuốc, thực phẩm chức năng và sản phẩm chăm sóc sức khỏe chính hãng, an toàn.
Tại Bewell Pharma, khách hàng có thể mua thuốc online chính hãng nhanh chóng và tiện lợi. Chúng tôi cung cấp đa dạng sản phẩm: thuốc điều trị bệnh thông dụng (tiểu đường, huyết áp, mỡ máu, hô hấp, tiêu hóa...), vitamin, thực phẩm chức năng, thiết bị y tế và các sản phẩm chăm sóc sắc đẹp đến từ thương hiệu uy tín trong và ngoài nước.
Với đội ngũ dược sĩ chuyên môn cao, tư vấn miễn phí và tận tâm, Bewell Pharma luôn đồng hành cùng bạn trong hành trình bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho cả gia đình. Dịch vụ giao thuốc tận nơi 24/7 giúp bạn nhận thuốc mọi lúc, mọi nơi – kể cả ngoài giờ hành chính.
Bewell Pharma – vì một Việt Nam khỏe mạnh hơn, bắt đầu từ mỗi tủ thuốc gia đình.

