Sản Phẩm Chính Hãng 100%
Kháng sinh

Klamentin 500mg/125mg kháng khuẩn hộp 14 viên nén

Còn hàng
|
| Mã SP: BWP00423

Thông Tin Sản Phẩm

Thành phần
Công dụng
Cách dùng
Tác dụng phụ
Lưu ý
Bảo quản

Danh sách thành phần:

Amoxicillin 500mg; Clavulanic acid 125mg

Công dụng:

Klamentin được chỉ định để điều trị ở người lớn và trẻ em trong các trường hợp nhiễm khuẩn sau: Viêm xoang cấp tính (chẩn đoán đầy đủ); Viêm tai giữa cấp tính; Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính (chẩn đoán đầy đủ); Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng; Viêm bàng quang; Viêm bể thận; Nhiễm khuẩn da và mô mềm đặc biệt viêm mô tế bào, vết côn trùng cắn đốt, áp xe ổ răng; Nhiễm khuẩn xương và khớp, đặc biệt là viêm tủy xương.

Cách dùng và liều dùng:

Cách dùng Nên nuốt cả viên Klamentin và không được nhai. Nếu cần, có thể bẻ đôi viên thuốc rồi nuốt và không được nhai. Sử dụng trong vòng 30 ngày sau khi mở túi nhôm. Liều dùng Liều dùng phụ thuộc vào các mầm bệnh dự kiến và khả năng nhạy cảm với các chất kháng khuẩn, mức độ nặng và vị trí của nhiễm khuẩn, tuổi, cân nặng và chức năng thận của bệnh nhân. Việc sử dụng liều amoxicillin cao hơn và/ hoặc tỉ lệ khác của amoxicilin acid clavulanic cần được xem xét khi cần thiết. Đối với người lớn và trẻ em ≥ 40 kg: Liều 500 mg/ 125 mg x 3 lần/ ngày. Tổng liều hàng ngày là 1500 mg amoxicillin 375 mg acid clavulanic. Đối với trẻ em < 40 kg: Từ 20 mg/ 5 mg/ kg/ ngày đến 60 mg/ 15 mg/ kg/ ngày, chia làm 3 lần. Liều tối đa hàng ngày không quá 2400 mg amoxicillin 500 mg acid clavulanic. Không có liều khuyến cáo dùng cho trẻ em < 2 tuổi. Người suy thận: Điều chỉnh liều lượng dựa trên mức tối đa được đề nghị của amoxicilin. Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin > 30 ml phút. Người lớn và trẻ em ≥ 40 kg: Độ thanh thải creatinin từ 10 đến 30 ml/ phút dùng liều 500 mg/ 125 mg x 2 lần/ ngày. Độ thanh thải creatinin < 10 ml phút: 500mg/ 125 mg x 1 lần/ ngày. Thẩm phân máu: 500mg/ 125mg mỗi 24 giờ, cộng với 500 mg/ 125mg trong quá trình thẩm tách, sẽ được lập lại khi ngừng lọc máu (vì nồng độ amoxicillin và clavulanic trong huyết thanh giảm). Trẻ em < 40 kg: Độ thanh thải creatinin từ 10 đến 30 ml/ phút dùng liều 15 mg/ 3,75 mg/ kg x 2 lần/ ngày (Tối đa 500 mg/ 125 mg x 2 lần/ ngày). Độ thanh thải creatinin < 10 ml/ phút: Liều duy nhất 15mg/ 3,75mg/ kg/ ngày (Tối đa 500 mg/ 125 mg). Thẩm phân máu: 15 mg/ 3,75mg /kg x1 lần/ ngày. Trước khi thẩm tách máu: 15 mg/ 3,75 mg/ kg. Để phục hồi nồng độ thuốc tuần hoàn, nên dùng 15mg/ 3,75 mg/ kg sau khi thẩm tách máu. Người suy gan: Dùng liều thận trọng và định kỳ theo dõi chức năng gan. Không đủ dữ liệu để đưa ra liều khuyến cáo. Uống thuốc ngay trước bữa ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở đường tiêu hóa và tối ưu hóa việc hấp thu amoxicillin, acid clavulanic Có thể bắt đầu điều trị bằng đường tiêm truyền và tiếp nối bằng đường uống. Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc. Thời gian điều trị nên được xác định tùy vào mức độ đáp ứng của bệnh nhân. Một số trường hợp nhiễm khuẩn (như viêm tủy xương) cần thời gian điều trị dài hơn. Điều trị không nên vượt quá 14 ngày mà không khám lại. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ có thể gặp:

Khi sử dụng thuốc Klamentin 500/125, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Thường gặp, ADR >1/100 Da: Nhiễm nấm candida trên da. Tiêu hoá: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn. Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 Tiêu hoá: Khó tiêu. Da: Ban da, ngứa, mày đay. Gan: Tăng nhẹ AST và/ hoặc ALT. Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000 Toàn thân: Sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson. Tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc. Hướng dẫn cách xử trí ADR Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng liệu pháp amoxicillin và ngay lập tức điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxygen, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ được điều trị bằng penicillin hoặc cephalosporin nữa. Viêm đại tràng giả mạc: Nếu nhẹ, ngừng thuốc. Nếu nặng (khả năng do Clostridium difficile), bù nước và điện giải, dùng kháng sinh chống Clostridium ( metronidazol, vancomycin).

Những lưu ý khi sử dụng:

Nên hỏi kỹ tiền sử phản ứng quá mẫn và penicilin, cephalosporin hoặc các dị nguyên khác trước khi khởi đầu điều trị bằng amoxicillin/ acid clavulanic. Trong trường hợp nhiễm khuẩn đã được chứng minh là do các vi khuẩn nhạy cảm và amoxicillin thì nên cân nhắc chuyển từ amoxicillin / acid clavulanic sang amoxicillin theo hướng dẫn chính thức. Klamentin không phù hợp để sử dụng trong trường hợp có nguy cơ giảm nhạy cảm hoặc kháng với beta - lactam do các beta-lactamase dễ bị ức chế bởi acid clavulanic. Không nên dùng để điều trị vi khuẩn S. Pneumoniae kháng penicillin. Co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc ở những bệnh nhân dùng liều cao. Cần tránh dùng amoxicilin / acid clavulanic nếu nghi ngờ tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn do sự xuất hiện của ban dạng sởi liên quan đến tình trạng này sau khi dùng amoxicillin. Sử dụng đồng thời allopurinol trong quá trình điều trị với amoxicillin có thể làm tăng khả năng phản ứng dị ứng da. Điều trị kéo dài có thể gây bội nhiễm do làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm. Ngừng sử dụng Klamentin và amoxicillin sau đó nếu xuất hiện triệu chứng ban đỏ sốt toàn thân. Nên thận trọng khi sử dụng amoxicillin/ acid clavulanic trên bệnh nhân có dấu hiệu suy giảm chức năng gan. Viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh đã được báo cáo có thể có một độ nghiêm trọng từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Ở bệnh nhân suy thận, nên điều chỉnh liều theo mức độ suy thận. Nên uống đủ nước để duy trì lượng nước tiểu đào thải trong thời gian dùng amoxicillin liều cao để làm giảm khả năng xuất hiện tinh thể amoxicillin niệu. Trong khi điều trị bằng amoxicillin, nên sử dụng các phương pháp glucose oxidase enzyme để xét nghiệm tìm glucose trong nước tiểu vì kết quả dương tính giả có thể xảy ra với các phương pháp không enzym. Đã có báo cáo kết quả xét nghiệm dương tính giả với thử nghiệm Bio-Rad Laboratories Platelia Aspergillus EIA ở những bệnh nhân dùng amoxicilin/ acid clavulanic.

Cách bảo quản:

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 300C và tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em.
Huỳnh Huệ Nhi
Nội dung đã được kiểm duyệt
Dược sĩ Đại học Huỳnh Huệ Nhi

Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại học Quốc Tế Hồng Bàng. Có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực dược phẩm.

Hiện đang là Quản lý tại nhà thuốc Bewell Pharma. Chứng chỉ hành nghề Dược 14151/CCHN-D-SYT-HCM do Sở Y tế TP.HCM cấp.

DHG Pharma là thương hiệu dược phẩm Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp các sản phẩm chăm sóc sức khỏe. Thương hiệu này phát triển đa dạng các dòng thuốc, thực phẩm chức năng và sản phẩm hỗ trợ sử dụng hàng ngày, phù hợp với nhiều đối tượng. DHG Pharma không ngừng nâng cao chất lượng và mở rộng danh mục sản phẩm nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng.lg...Xem thêm

Bewell Pharma - Tủ thuốc của mọi gia đình Việt Nam

Bewell Pharma là nhà thuốc uy tín hướng đến sứ mệnh mang giải pháp chăm sóc sức khỏe toàn diện cho mọi nhà. Chúng tôi mong muốn mỗi gia đình Việt đều có một "tủ thuốc gia đình" chuẩn – nơi bạn luôn tìm thấy thuốc, thực phẩm chức năng và sản phẩm chăm sóc sức khỏe chính hãng, an toàn.

Tại Bewell Pharma, khách hàng có thể mua thuốc online chính hãng nhanh chóng và tiện lợi. Chúng tôi cung cấp đa dạng sản phẩm: thuốc điều trị bệnh thông dụng (tiểu đường, huyết áp, mỡ máu, hô hấp, tiêu hóa...), vitamin, thực phẩm chức năng, thiết bị y tế và các sản phẩm chăm sóc sắc đẹp đến từ thương hiệu uy tín trong và ngoài nước.

Với đội ngũ dược sĩ chuyên môn cao, tư vấn miễn phí và tận tâm, Bewell Pharma luôn đồng hành cùng bạn trong hành trình bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho cả gia đình. Dịch vụ giao thuốc tận nơi 24/7 giúp bạn nhận thuốc mọi lúc, mọi nơi – kể cả ngoài giờ hành chính.

Bewell Pharma – vì một Việt Nam khỏe mạnh hơn, bắt đầu từ mỗi tủ thuốc gia đình.

Tủ Thuốc Của Mọi Gia Đình
Chăm Sóc Sức Khỏe Toàn Diện, Đồng Hành Cùng Gia Đình Bạn!