Thuốc cần kê toa
Có
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Quy cách
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuất
Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá
Nước sản xuất
Việt Nam
Xuất xứ thương hiệu
Việt Nam
Số đăng ký
VD-20937-14
Thành phần chính
Ciprofloxacin 500 mg
Chú ý
Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Nature's Bounty
Nature’s Bounty là thương hiệu hoạt động trong lĩnh vực thực phẩm chức năng và chăm sóc sức khỏe, được phân phối tại nhiều thị trường trên thế giới. Thương hiệu này cung cấp đa dạng các sản phẩm hỗ trợ nhu cầu chăm sóc sức khỏe hàng ngày. Nature’s Bounty không ngừng phát triển sản phẩm nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe trong cuộc sống hiện đại..
Giao nhanh không đợi - hàng về tận nơi
Hàng chính hãng, giá cạnh tranh, nhiều ưu đãi
Thuốc chuẩn an toàn, tiện lợi trong tay!
Cần giúp đỡ ?
Bewell Pharma luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn.
Chưa có thông tin
Thuốc Ciprothepharm được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn nặng khi mà các thuốc kháng sinh thông thường khác không có tác dụng nhằm hạn chế phát triển các chủng vi khuẩn kháng ciprofloxacin, cụ thể:
Viêm đường tiết niệu trên và dưới.
Viêm tuyến tiền liệt.
Viêm da, mô mềm.
Viêm xương-tủy.
Viêm ruột vi khuẩn nặng.
Nhiễm khuẩn mắc phải tại bệnh viện như nhiễm khuẩn huyết và suy giảm miễn dịch.
• Dược lực học:
Ciprofloxacin Hydrochloride là dạng muối hydrochloride của ciprofloxacin, một kháng sinh nhóm fluoroquinolone có tác dụng diệt khuẩn.
Ciprofloxacin hydrochloride phát huy tác dụng diệt khuẩn bằng cách can thiệp vào DNA gyrase của vi khuẩn, do đó ức chế quá trình tổng hợp DNA và ngăn chặn sự phát triển của tế bào vi khuẩn
• Dược động học:
Hấp thu: Thuốc được hấp thu nhanh và dễ dàng ở Đường tiêu hóa với Sinh khả dụng 70-80%. Thức ăn làm giảm sự hấp thu của thuốc. Thời gian đạt được nồng độ tối đa trong máu của ciprofloxacin là 1-2 giờ.
Phân bố: Thể tích phân bố của thuốc lơn, khoảng 2-3L/kg. Thuốc phân bố ở khắp cơ thể và tập trung cao tại những nơi nhiễm khuẩn.
Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa tại gan.
Thải trừ: Thuốc được thải trừ khoảng 40-50% qua nước tiểu dưới dạng không đổi và một phần được chuyển hóa và bài tiết qua mật. Thời gian bán thải của thuốc trên người chức năng thận tốt là 3,5-4,5 giờ.
Nên uống thuốc sau ăn 2 giờ.
Uống thuốc với nhiều nước.
Không dùng cùng các thuốc kháng acid trong vòng 2 giờ sau dùng thuốc.
• Liều dùng:
Chỉ định | Liều dùng |
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên | 1/2-1 viên x 2 lần/ngày |
Lậu không biến chứng | 1 viên, liều duy nhất |
Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương | 1-1,5 viên x 2 lần/ngày |
Viêm ruột nhiễm khuẩn nặng Liều điều trị Liều dự phòng |
1 viên x 2 lần/ngày 1 viên/ngày |
Phòng bệnh do não mô cầu: Người lớn và trẻ trên 20kg Trẻ em dưới 20kg |
1 viên, liều duy nhất 1/2 viên, liều duy nhất hoặc 20mg/kg |
Phòng nhiễm khuẩn Gram âm trên bệnh nhân suy giảm miễn dịch | 1/2 - 1 viên x 2 lần/ngày |
Nhiễm khuẩn bệnh viện nặng, nhiễm trùng máu, điều trị nhiễm khuẩn ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch | 1-1,5 viên x 2 lần/ngày |
• Xử trí quá liều:
Nếu đã uống phải một liều lớn, thì cần xem xét để áp dụng những biện pháp sau: gây nôn, rửa dạ dày, lợi niệu. Cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận và điều trị hỗ trợ như truyền bù dịch.
• Xử trí quên liều:
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Hệ và cơ quan | Thường gặp | Ít gặp | Hiếm gặp |
Tiêu hóa | Buồn nôn, nôn, ỉa chảy | Rối loạn tiêu hóa |
|
Dinh dưỡng và chuyển hóa | Tăng tạm thời transaminase |
|
|
Thần kinh |
| Đau đầu, kích động |
|
Máu |
| Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu đa nhân, giảm bạch cầu lympho, giảm tiểu cầu | Thiếu máu tan máu, tăng bạch cầu, tăng tiểu cầu |
Tim mạch |
| Nhịp tim nhanh, viêm tĩnh mạch nông |
|
Da |
| Nổi ban, ngứa |
|
Quá mẫn |
|
| Phản ứng phản vệ |
Toàn thân |
| Sốt |
|
• Chống chỉ định:
Không sử dụng thuốc Ciprothepharm cho bệnh nhân bị mẫn cảm hay tiền sử quá mẫn với Ciprofloxacin hay bất kì thành phần nào của thuốc.
Phụ nữ mang thai, thời kỳ cho con bú (trừ trường hợp bắt buộc).
• Thận trọng:
Cần thận trọng trên bệnh nhân có tiền sử động kinh, rối loạn thần kinh trung ương, suy chức năng gan hoặc thận, thiếu men Glucose 6 phosphate dehydrogenase và người bị bệnh nhược cơ.
Dùng thuốc kháng sinh kéo dài có nguy cơ dẫn đến phát triển các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc.
Thuốc có thể làm ảnh hưởng tới kết quả xét nghiệm Mycobacterium tuberculosis bị âm tính.
Thuốc có thể gây hoa mắt chóng mặt, quay cuồng gây ảnh hưởng tới điều khiển xa cộ và vận hành máy móc.
Nên hạn chế dùng thuốc trên đối tượng trẻ nhỏ, trẻ đang lớn do thuốc có thể gây ảnh hưởng tới sự phát triển xương của trẻ.
• Ảnh hưởng khả năng lái xe & vận hành máy móc:
Thuốc không gây ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, một số đối tượng nhạy cảm nên kiểm tra phản ứng phụ có thể xảy ra trước khi lái xe và vận hành máy móc.
• Phụ nữ thời kì mang thai & cho con bú
Phụ nữ có thai
Chỉ sử dụng trong trường hợp thật sự cần thiết khi không có kháng sinh khác thay thế.
Phụ nữ cho con bú
Không dùng cho phụ nữ đang cho con bú. Thuốc được bài tiết vào sữa và có thể gây hại cho trẻ. Nếu mẹ bắt buộc cần dùng thì nên cho trẻ ngừng bú.
• Tương tác thuốc:
Thuốc chống viêm phi steroid: Tăng tác dụng phụ của Ciprofloxacin.
Thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi: Giảm sinh khả dụng và nồng độ của Ciprofloxacin trong máu.
Thuốc gây độc tế bào như cyclophosphamid, Vincristin, cytosine arabinoside, Doxorubicin, mitoxantron: Giảm độ hấp thu Ciprofloxacin.
Didanosin: Giảm nồng độ Ciprofloxacin một cách đáng kể.
Chế phẩm chứa sắt: Làm sự hấp thu ở ruột của Ciprofloxacin một cách đáng kể.
Sucralfat: Làm sự hấp thu Ciprofloxacin một cách đáng kể.
Theophylin: Tăng nồng độ của theophylin trong máu và tăng nguy cơ xảy tác dụng phụ của thuốc.
Ciclosporin: Tăng nhất thời creatinin máu.
Probenecid: Giảm đào thải ciprofloxacin.
Warfarin: Hạ prothrombin.
Bảo quản thuốc Ciprothepharm nơi khô và thoáng mát.
Tránh để thuốc nơi ẩm thấp và nhiệt độ cao.
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C.
Mọi thông tin sản phẩm tại đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại học Quốc Tế Hồng Bàng. Có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là Quản lý tại nhà thuốc Bewell Pharma.
Chứng chỉ hành nghề Dược 14151/CCHN-D-SYT-HCM do Sở Y Tế TPHCM cấp.
Chia sẻ trải nghiệm của bạn về sản phẩm này và giúp khách hàng khác đưa ra quyết định sáng suốt.
Tư vấn mua hàng
1900 066 855 (nhánh 1)Healthy Zone
1900 066 855 (nhánh 2)Góp ý, khiếu nại
1900 066 855 (nhánh 3)