Sản Phẩm Chính Hãng 100%
Kháng sinh

Ciprothepharm 500mg điều trị nhiễm khuẩn nặng hộp 10 vỉ x 10 viên

Liên hệ mua hàng
|
| Mã SP: BWP04033
  • Thuốc cần kê toa

  • Dạng bào chế

    Viên nén bao phim

  • Quy cách

    Hộp 10 vỉ x 10 viên

  • Nhà sản xuất

    Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá

  • Nước sản xuất

    Việt Nam

  • Xuất xứ thương hiệu

    Việt Nam

  • Số đăng ký

    VD-20937-14

  • Hướng dẫn tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép
  • Thành phần chính

    Ciprofloxacin 500 mg

  • Chú ý

    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

Nature’s Bounty là thương hiệu hoạt động trong lĩnh vực thực phẩm chức năng và chăm sóc sức khỏe, được phân phối tại nhiều thị trường trên thế giới. Thương hiệu này cung cấp đa dạng các sản phẩm hỗ trợ nhu cầu chăm sóc sức khỏe hàng ngày. Nature’s Bounty không ngừng phát triển sản phẩm nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe trong cuộc sống hiện đại..

  • Giao hàng nhanh chóng

    Giao nhanh không đợi - hàng về tận nơi


  • Sản phẩm chính hãng, giá tốt

    Hàng chính hãng, giá cạnh tranh, nhiều ưu đãi


  • Mua sắm an toàn, tiện lợi

    Thuốc chuẩn an toàn, tiện lợi trong tay!

Cần giúp đỡ ?

Bewell Pharma luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn.

Thông Tin Sản Phẩm

Thành Phần
Công Dụng
Cách Dùng
Tác Dụng Phụ
Lưu Ý
Bảo Quản

Danh sách thành phần:

Chưa có thông tin

Công dụng:

Thuốc Ciprothepharm được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn nặng khi mà các thuốc kháng sinh thông thường khác không có tác dụng nhằm hạn chế phát triển các chủng vi khuẩn kháng ciprofloxacin, cụ thể:

Viêm đường tiết niệu trên và dưới.

Viêm tuyến tiền liệt.

Viêm da, mô mềm.

Viêm xương-tủy.

Viêm ruột vi khuẩn nặng.

Nhiễm khuẩn mắc phải tại bệnh viện như nhiễm khuẩn huyết và suy giảm miễn dịch.

• Dược lực học:

Ciprofloxacin Hydrochloride là dạng muối hydrochloride của ciprofloxacin,  một kháng sinh nhóm fluoroquinolone có tác dụng diệt khuẩn.

Ciprofloxacin hydrochloride phát huy tác dụng diệt khuẩn bằng cách can thiệp vào DNA gyrase của vi khuẩn, do đó ức chế quá trình tổng hợp DNA và ngăn chặn sự phát triển của tế bào vi khuẩn

• Dược động học:

Hấp thu: Thuốc được hấp thu nhanh và dễ dàng ở Đường tiêu hóa với Sinh khả dụng 70-80%. Thức ăn làm giảm sự hấp thu của thuốc. Thời gian đạt được nồng độ tối đa trong máu của ciprofloxacin là 1-2 giờ.

Phân bố: Thể tích phân bố của thuốc lơn, khoảng 2-3L/kg. Thuốc phân bố ở khắp cơ thể và tập trung cao tại những nơi nhiễm khuẩn.

Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa tại gan.

Thải trừ: Thuốc được thải trừ khoảng 40-50% qua nước tiểu dưới dạng không đổi và một phần được chuyển hóa và bài tiết qua mật. Thời gian bán thải của thuốc trên người chức năng thận tốt là 3,5-4,5 giờ.

Cách dùng và liều dùng:

Nên uống thuốc sau ăn 2 giờ.

Uống thuốc với nhiều nước.

Không dùng cùng các thuốc kháng acid trong vòng 2 giờ sau dùng thuốc.

• Liều dùng:

Chỉ định

Liều dùng

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên

1/2-1 viên x 2 lần/ngày

Lậu không biến chứng

1 viên, liều duy nhất

Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương

1-1,5 viên x 2 lần/ngày

Viêm ruột nhiễm khuẩn nặng

Liều điều trị

Liều dự phòng

 

1 viên x 2 lần/ngày

1 viên/ngày

Phòng bệnh do não mô cầu:

Người lớn và trẻ trên 20kg

Trẻ em dưới 20kg

 

1 viên, liều duy nhất

1/2 viên, liều duy nhất hoặc 20mg/kg

Phòng nhiễm khuẩn Gram âm trên bệnh nhân suy giảm miễn dịch

1/2 - 1 viên x 2 lần/ngày

Nhiễm khuẩn bệnh viện nặng, nhiễm trùng máu, điều trị nhiễm khuẩn ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch

1-1,5 viên x 2 lần/ngày

• Xử trí quá liều:

Nếu đã uống phải một liều lớn, thì cần xem xét để áp dụng những biện pháp sau: gây nôn, rửa dạ dày, lợi niệu. Cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận và điều trị hỗ trợ như truyền bù dịch.

• Xử trí quên liều:

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ có thể gặp:

Hệ và cơ quan

Thường gặp

Ít gặp

Hiếm gặp

Tiêu hóa

Buồn nôn, nôn, ỉa chảy

Rối loạn tiêu hóa

 

Dinh dưỡng và chuyển hóa

Tăng tạm thời transaminase

 

 

Thần kinh

 

Đau đầu, kích động

 

Máu

 

Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu đa nhân, giảm bạch cầu lympho, giảm tiểu cầu

Thiếu máu tan máu, tăng bạch cầu, tăng tiểu cầu

Tim mạch

 

Nhịp tim nhanh, viêm tĩnh mạch nông

 

Da

 

Nổi ban, ngứa

 

Quá mẫn

 

 

Phản ứng phản vệ

Toàn thân

 

Sốt

 

 

Những lưu ý khi sử dụng:

• Chống chỉ định:

Không sử dụng thuốc Ciprothepharm cho bệnh nhân bị mẫn cảm hay tiền sử quá mẫn với Ciprofloxacin hay bất kì thành phần nào của thuốc.

Phụ nữ mang thai, thời kỳ cho con bú (trừ trường hợp bắt buộc).

• Thận trọng:

Cần thận trọng trên bệnh nhân có tiền sử động kinh, rối loạn thần kinh trung ương, suy chức năng gan hoặc thận, thiếu men Glucose 6 phosphate dehydrogenase và người bị bệnh nhược cơ.

Dùng thuốc kháng sinh kéo dài có nguy cơ dẫn đến phát triển các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc.

Thuốc có thể làm ảnh hưởng tới kết quả xét nghiệm Mycobacterium tuberculosis bị âm tính.

Thuốc có thể gây hoa mắt chóng mặt, quay cuồng gây ảnh hưởng tới điều khiển xa cộ và vận hành máy móc.

Nên hạn chế dùng thuốc trên đối tượng trẻ nhỏ, trẻ đang lớn do thuốc có thể gây ảnh hưởng tới sự phát triển xương của trẻ.

• Ảnh hưởng khả năng lái xe & vận hành máy móc:

Thuốc không gây ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, một số đối tượng nhạy cảm nên kiểm tra phản ứng phụ có thể xảy ra trước khi lái xe và vận hành máy móc.

• Phụ nữ thời kì mang thai & cho con bú

Phụ nữ có thai

Chỉ sử dụng trong trường hợp thật sự cần thiết khi không có kháng sinh khác thay thế.

Phụ nữ cho con bú

Không dùng cho phụ nữ đang cho con bú. Thuốc được bài tiết vào sữa và có thể gây hại cho trẻ. Nếu mẹ bắt buộc cần dùng thì nên cho trẻ ngừng bú.

• Tương tác thuốc:

Thuốc chống viêm phi steroid: Tăng tác dụng phụ của Ciprofloxacin.

Thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi: Giảm sinh khả dụng và nồng độ của Ciprofloxacin trong máu.

Thuốc gây độc tế bào như cyclophosphamid, Vincristin, cytosine arabinoside, Doxorubicin, mitoxantron: Giảm độ hấp thu Ciprofloxacin.

Didanosin: Giảm nồng độ Ciprofloxacin một cách đáng kể.

Chế phẩm chứa sắt: Làm sự hấp thu ở ruột của Ciprofloxacin một cách đáng kể.

Sucralfat:  Làm sự hấp thu Ciprofloxacin một cách đáng kể.

Theophylin: Tăng nồng độ của theophylin trong máu và tăng nguy cơ xảy tác dụng phụ của thuốc.

Ciclosporin: Tăng nhất thời creatinin máu.

Probenecid: Giảm đào thải ciprofloxacin.

Warfarin: Hạ prothrombin.

Cách bảo quản:

Bảo quản thuốc Ciprothepharm nơi khô và thoáng mát.

Tránh để thuốc nơi ẩm thấp và nhiệt độ cao.

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C.

Huỳnh Huệ Nhi
Nội dung đã được kiểm duyệt
Dược sĩ Đại học Huỳnh Huệ Nhi

Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại học Quốc Tế Hồng Bàng. Có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là Quản lý tại nhà thuốc Bewell Pharma.

Chứng chỉ hành nghề Dược 14151/CCHN-D-SYT-HCM do Sở Y Tế TPHCM cấp.

Sản phẩm tương tự

Sản phẩm tương tự

Hãy là người đầu tiên đánh giá

Chia sẻ trải nghiệm của bạn về sản phẩm này và giúp khách hàng khác đưa ra quyết định sáng suốt.

Tủ Thuốc Của Mọi Gia Đình
Chăm Sóc Sức Khỏe Toàn Diện, Đồng Hành Cùng Gia Đình Bạn !
© Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Bewell Pharma
Địa chỉ: 131 Cách Mạng Tháng 8, Phường Bàn Cờ, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Điện thoại: 1900 066 855 Email: [email protected]
Số ĐKKD 0318692458 cấp ngày 30/09/2024 tại Sở Kế hoạch Đầu tư TPHCM