
Thuốc cần kê toa
Có
Dạng bào chế
Viên đặt
Quy cách
Hộp 2 Vỉ x 7 Viên
Thành phần
Miconazol nitrat, Metronidazol
Nhà sản xuất
BIDIPHAR
Nước sản xuất
Việt Nam
Xuất xứ thương hiệu
Việt Nam
Số đăng ký
VD-27342-17
| Hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| Miconazol nitrat | 100mg |
| Metronidazol | 500mg |
Thuốc Vaginax chỉ định điều trị viêm âm đạo do nhiễm khuẩn, do nhiễm nấm Trichomonas hay Candida, do nhiễm trùng phối hợp.
Metronidazol: Là một dẫn chất 5-nitro-imidazol, có phổ hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh như amip, giardia và trên vi khuẩn kị khí.
Miconazol: Là thuốc imidazol tổng hợp có tác dụng chống nấm và cũng có tác dụng với vi khuẩn Gram dương.
Miconazol ức chế tổng hợp ergosterol ở màng tế bào nấm gây ức chế sự sinh trưởng của tế bào vi khuẩn nấm.
Metronidazol:
Sự hấp thụ của Metronidazol khi dùng đường âm đạo chỉ bằng một nửa khi uống nếu dùng liều bằng nhau.
Metronidazol chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa dạng hydroxy và acid và thải trừ qua nước tiểu một phần dưới dạng glucuronid.
Các chất chuyển hóa vẫn còn phần nào tác dụng dược lý.
Miconazol:
Đặt vào đường âm đạo thì sẽ hấp thu vào máu khoảng dưới 1,3%. Khoảng 50% liều uống được đào thải qua nước tiểu dưới dạng chuyển hóa.
Thuốc Vaginax dùng đặt sâu vào âm đạo.
Liều khuyến cáo: 1 viên buổi tối, trong 14 ngày hoặc 1 viên buổi tối và 1 viên buổi sáng trong 7 ngày.
Trường hợp tái phát hoặc viêm âm đạo đề kháng: Dùng 1 viên buổi tối, 1 viên buổi sáng trong vòng 14 ngày.
Không dùng cho trẻ em và phụ nữ còn trinh.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Các tác dụng không mong muốn khi dùng Vaginax mà bạn có thể gặp.
Thường gặp: Buồn nôn, nhức đầu, đau bụng, cảm ứng enzyme gan.
Hiếm gặp: Ngứa, ban đỏ, ban da, phồng rộp da, đôi khi có thể gây kích ứng hoặc rát bỏng.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc Vaginax chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:
Dùng tại chỗ có thể kích ứng nhẹ, nổi mẫn.
Thuốc có thể tương tác với các sản phẩm latex (màng ngăn tránh thụ thai, bao cao su).
Nên kiêng rượu.
Không nên dùng thuốc phụ nữ có thai và đang cho con bú.
Không ảnh hưởng đến lái xe và vận hành máy.
Thuốc tăng tác dụng của Vecurnium, thuốc uống chống đông máu.
Không dùng đồng thời với Disulfiram để tránh tác dụng độc trên thần kinh.
Dùng chung với Phenobarbital làm tăng chuyển hóa thuốc nên thuốc thải trừ nhanh hơn.
Dùng chung với Lithi sẽ làm nồng độ lithi trong huyết thanh tăng lên, gây độc.
Với astemizol, cisaprid: Tăng nguy cơ nhịp nhanh thất, rung thất.
Với Phenytoin tăng hàm lượng Phenytoin trong huyết tương.
Với Sulfamid hạ đường huyết tăng tác dụng hạ đường huyết.
Dùng đồng thời với Carbamazepin có thể gây tác dụng phụ.
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Mọi thông tin sản phẩm tại đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại học Quốc Tế Hồng Bàng. Có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực dược phẩm.
Hiện đang là Quản lý tại nhà thuốc Bewell Pharma. Chứng chỉ hành nghề Dược 14151/CCHN-D-SYT-HCM do Sở Y tế TP.HCM cấp.
Chia sẻ trải nghiệm của bạn về sản phẩm này và giúp khách hàng khác đưa ra quyết định sáng suốt.


Tư vấn mua hàng
1900 066 855 (nhánh 1)Healthy Zone
1900 066 855 (nhánh 2)Góp ý, khiếu nại
1900 066 855 (nhánh 3)