Thuốc cần kê toa
Không
Dạng bào chế
Viên nén
Quy cách
Hộp 3 vỉ 10 viên
Nhà sản xuất
Công ty cổ phần dược phẩm Quảng Bình
Nước sản xuất
Việt Nam
Xuất xứ thương hiệu
Việt Nam
Số đăng ký
VD-31840-19
Thành phần chính
Meloxicam 7.5mg
Chú ý
Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Giao nhanh không đợi - hàng về tận nơi
Hàng chính hãng, giá cạnh tranh, nhiều ưu đãi
Thuốc chuẩn an toàn, tiện lợi trong tay!
Cần giúp đỡ ?
Bewell Pharma luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn.
Chưa có thông tin
Chỉ định:
Quafacicam là thuốc chống viêm không Sterốid được chỉ định dùng dài ngày trong bệnh thoái hoá khớp, viêm cột sống dính khớp, các bệnh khớp mạn tính khác và viêm khớp lứa tuổi thanh thiếu niên
Dược lực học:
Meloxicam là thuốc chống viêm không sterốid, dẫn xuất của oxicam.Thuốc có tác dụng chống viêm, giảm đau, hạ sốt. Cũng giống như một số thuốc chống viêm không sterốid khác, meloxicam ức chế sự tổng hợp prostaglandin, chất trung gian có vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của quá trình viêm, sốt, đau.
Do meloxicam ức chế COX-2 chỉ gấp 10 lần COX-1 nên được xếp vào loại ức chế ưu tiên trên COX-2, không xếp vào loại ức chế chọn lọc trên COX-2. Mức độ ức chế COX-1 của meloxicam phụ thuộc vào liều dùng và sự khác nhau giữa các cá thể người bệnh. Liều 7,5 mg/ngày ức chế COX-1 ít hơn liều 15 mg/ngày. Meloxicam liều 7,5 mg/ngày và 15 mg/ngày ức chế COX-1 trên tiểu cầu làm giảm tổng hợp thromboxan A2 nên có tác dụng chống kết tập tiểu cầu. Mặc dù có tác dụng ức chế COX-1 nhưng meloxicam ít có tác dụng phụ trên tiêu hóa hơn so với các thuốc ức chế không chọn lọc COX.
Cơ chế tác dụng:
Meloxicam là dẫn xuất của oxicam có tác dụng chống viêm, giảm đau, hạ sốt. Cũng giống như một số thuốc chống viêm không sterốid khác, meloxicam ức chế cyclooxygenase (COX) làm giảm tổng hợp prostaglandin, chất trung gian có vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của quá trình viêm, sốt, đau.
Do meloxicam ức chế COX-2 chỉ gấp 10 lần COX-1 nên được xếp vào loại ức chế ưu tiên trên COX-2, không xếp vào loại ức chế chọn lọc trên COX-2. Mức độ ức chế COX-1 của meloxicam phụ thuộc vào liều dùng và sự khác nhau giữa các cá thể người bệnh. Liều 7,5 mg/ngày ức chế COX-1 ít hơn liều 15 mg/ngày. Meloxicam liều 7,5 mg/ngày và 15 mg/ngày ức chế COX-1 trên tiểu cầu làm giảm tổng hợp thromboxan A2 nên có tác dụng chống kết tập tiểu cầu. Mặc dù có tác dụng ức chế COX-1 nhưng meloxicam ít có tác dụng phụ trên tiêu hóa hơn so với các thuốc ức chế không chọn lọc COX.
Dược động học:
Meloxicam hấp thu tốt qua đường tiêu hoá, sinh khả dụng đường uống đạt 89% so với tiêm tĩnh mạch, thức ăn ít ảnh hưởng đến sự hấp thu. Nồng độ tối đa trong máu đạt được sau 6 giờ. Trong máu, meloxicam chủ yểu gắn vào albumin với tỉ lệ trên 99%. Thuốc khuyếch tán tốt vào dịch khớp, nồng độ trong dịch khớp đạt tưong đương 50% nồng độ trong huyết tương, nhưng dạng thuốc tự do của thuốc trong dịch khớp cao gấp 2,5 lần so với trong huyết tương vì trong dịch khớp ít protein hơn.
Meloxicam bị chuyển hoá gần như hoàn toàn ở gan với sự xúc tác chủ yếu của CYP2C9 và một phần nhỏ của CYP3A4. Các chất chuyển hoá không còn hoạt tính được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu và qua phân. Một lượng nhỏ thuốc chưa chuyển hoá đào thải qua nước tiểu (0,2%) và phân (1,6%).
Thời gian bán thải của của thuốc trung bình 20 giờ. Ở người giảm nhẹ hoặc vừa chức năng gan hoặc thận (Clcr >20 ml/phút) không cần phải điều chỉnh liều meloxicam. Meloxicam có thể tích phân bố khoảng 10 lít và không thẩm tách được
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Liều dùng:
Người lớn:
Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: Liều khởi đầu 7,5 mg/1 lần/ngày và có thể dùng tối đa 15 mg/1 lần/ngày. Nếu điều trị lâu dài, liều khuyến cáo là 7,5 mg/ngày.
Đau khớp cấp của thoái hoá khớp: 7,5 mg/lần/ngày. Nếu không đỡ, có thể tăng tới 15 mg/lần/ngày.
Người cao tuổi:
Liều dùng khuyến cáo 7,5 mg/1 lần/ngày.
Người suy gan, suy thận:
Nếu suy gan, suy thận nhẹ và vừa, không cần điều chỉnh liều.
Nếu suy gan, suy thận nặng: Không dùng thuốc Quafacicam.
Nếu bệnh nhân chạy thận nhân tạo: Liều không được vượt quá 7,5 mg/ngày.
Trẻ em và thiếu niên (> 12 tuổi):
Liều thường dùng 0,125 mg/kg/ngày. Liều tối đa được khuyến cáo là 0,25mg/kg/ngày.
Quá liều và xử trí:
Quá liều: Các triệu chứng sau khi dùng NSAID cấp tính thường giới hạn ở tình trạng hôn mê, buồn ngủ, buồn nôn, nôn mửa và đau vùng thượng vị, xuất huyết tiêu hoá có thể xảy ra. Ngộ độc nghiêm trọng có thể dẫn đến cao huyết áp, suy thận cấp, rối loạn chức năng gan, trầm cảm, hôn mê, co giật, suy tim mạch và ngừng tim có thể xảy ra sau khi uống quá liều.
Xử trí: Hiện nay chưa có thuốc đối kháng đặc hiệu meloxicam nên trong trường hợp quá liều, ngoài biện pháp điều trị triệu chứng, hồi sức cần phải sử dụng biện pháp tăng thải trừ và giảm hấp thu thuốc như rửa dạ dày, uống 4 g cholestyramine (ba lần một ngày) đã được chứng minh làm tăng tốc độ đào thải meloxicam trong một thử nghiệm lâm sàng
Các quy ước sau đây sử dụng để phân loại tần suất tác dụng không mong muốn: Rất hay gặp ( ADR >1/10); thường gặp (1/100< ADR <1/10); ít gặp (1/1000< ADR <1/100); hiếm gặp (1/10.000< ADR <1/1000); rất hiếm gặp (ADR <1/10.000).
Máu và rối loạn hệ bạch huyết:
ít gặp: Thiếu máu.
Hiếm gặp: Công thức máu bất thường, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
Rất hiếm gặp: Tăng bạch cầu.
Rối loạn hệ thống miễn dịch:
ít gặp: Phản ứng phản vệ, phản ứng giống phản vệ và phản ứng tăng mẫn cảm khác.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
ít gặp: Chán ăn, giảm sự thèm ăn.
Rối loạn tâm thần:
Hiếm gặp: Tình trạng lú lẫn, cơn ác mộng.
Khác: Thay đổi khí sắc, mất phương hướng.
Rối loạn hệ thần kinh:
Thường gặp: Đau đầu.
ít gặp: Chóng mặt, buồn ngủ.
Rối loạn mắt:
Hiếm gặp: Rối loạn thị giác bao gồm nhìn mờ, viêm kết mạc.
Rối loạn tai và tiền đình:
Ít gặp: Chóng mặt.
Hiếm gặp: Ù tai.
Rối loạn về tim:
Hiếm gặp: Đau ngực, tim đập nhanh.
Khác: Suy tim đã được báo cáo khi kết hợp với điều trị NSAID.
Rối loạn mạch máu:
Ít gặp: Huyết áp tăng, nóng bừng mặt.
Nguy cơ huyết khối tim mạch: (xem thêm phân cảnh báo và thận trọng).
Rối loạn ngực, trung thất và hô hấp:
Hiếm gặp: Hen suyễn ở những người dị ứng với aspirin hoặc các NSAIDs khác.
Rối loạn tiêu hoá:
Rất hay gặp: Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy.
ít gặp: Xuất huyết đường tiêu hoá, viêm dạ dày-ruột, viêm miệng, đầy hơi, ợ hơi.
Hiếm gặp: Viêm đại tràng, loét dạ dày-tá tràng, viêm thực quản.
Rất hiếm: Loét, thủng hoặc xuất huyết tiêu hoá có thể gây tử vong, đặc biệt ở người cao tuổi.
Rối loạn gan- mật:
ít gặp: Rối loạn chức năng gan (ví dụ như transaminase tăng lên hoặc bilirubin).
Rất hiếm: Viêm gan.
Rối loạn Da và các mô dưới da:
ít gặp: Phù nề, ngứa, phát ban.
Hiếm gặp: Hội chúng Stevens-Johnson, hoại tử độc biểu bì, nổi mề đay.
Rất hiếm: Viêm da nhạy cảm, ban đỏ đa dạng
Khác: Phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.
Rối loạn cơ – xương và mô liên kết:
Khác: Bệnh cơ.
Rối loạn thân và tiết niệu:
ít gặp: Giảm natri và nước, tăng kali máu, xét nghiệm chức năng thận bất thường (tăng Creatinine huyết thanh và / hoặc urea huyết thanh).
Rất hiếm: Suy thận cấp tính đặc biệt ở bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ.
Tác dụng không mong muốn khác:
ít gặp: Phù nề chi dưới
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chống chỉ định:
Quá mẫn với meloxicam hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Người có tiền sử dị ứng với aspirin và các thuốc chống viêm không Sterốid khác.
Không dùng thuốc Quafacicam cho bệnh nhân có triệu chứng hen phế quản, polyp mũi, phù mạch thần kinh hoặc bị phù Quincke, mề đay xuất hiện khi dùng aspirin hoặc các thuốc chống viêm không Sterốid khác.
Loét dạ dày – tá tràng tiến triển.
Chảy máu dạ dày, chảy máu não.
Điều trị đau sau phẫu thuật bắc cầu nối mạch vành.
Bệnh viêm ruột tiến triển (bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng).
Suy tim nặng không kiểm soát.
Suy gan nặng, suy thận nặng chưa được lọc máu.
Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần cảnh báo và thận trọng).
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Trẻ em dưới 12 tuổi.
Thận trọng:
Cần thận trọng sử dụng meloxicam trên những bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày – tá tràng, người bệnh đang dùng thuốc chống đông máu vì meloxicam có thể gây loét dạ dày – tá tràng, gây chảy máu. Để giảm thiểu tác dụng không mong muôn của meloxicam, nên dùng liều thấp nhất có tác dụng trong thời gian ngắn nhất có thể.
Trong quá trình dùng thuốc có biểu hiện bất thường trên da, niêm mạc (hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử độc biểu bì) hoặc có dấu hiệu loét hay chảy máu đường tiêu hoá phải ngưng thuốc ngay.
Meloxicam ức chế tổng hợp prostagladin ở thận dẫn đến giảm sự tưới máu thận. Những người bệnh có thể tích và lưu lượng máu qua thận giảm như suy tim, hội chứng thận hư, xơ gan, bệnh thận nặng, đang dùng thuốc lợi niệu hoặc đang tiên hành các phẫu thuật lớn cần phải kiểm tra thể tích nước tiểu và chức năng thận trước khi dùng meloxicam.
Meloxicam có thể gây giữ muối natri, kali và nước, ngăn cản tác dụng kích thích bài tiết natri trong nước tiểu của thuốc lợi tiểu. Gây tăng huyết áp hoặc làm nặng thêm bệnh tăng huyết áp, do đó khi dùng thuốc cần thường xuyên theo dõi huyết áp.
Meloxicam và các thuốc NSAIDs khác có thể làm che phủ các triệu chứng của bệnh nhiễm khuẩn chính.
Sử dụng meloxicam có thể gây ảnh hưởng có hại đến sự sinh sản và khuyến cáo không nên dùng cho phụ nữ muốn có thai.
Không cần giảm liều ở những bệnh nhân xơ gan ổn định trên lâm sàng.
Meloxicam có thể gây tăng nhẹ thoáng qua transaminase hoặc các thông số đánh giá chức năng gan khác nhau. Khi các thông số này tăng cao vượt giới hạn bình thường ở mức có ý nghĩa hoặc tăng kéo dài thì phải ngừng dùng meloxicam.
Người cao tuổi có chức năng gan, thận và tim kém không nên dùng meloxicam.
Nguỵ cơ huyết khối tim mạch: Meloxicam có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn tới tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiếm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này. Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Quafacicam ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thòi gian ngắn nhất có thể.
Do có thành phần tá dược lactose nên thuốc này không nên sử dụng trong trường hợp bệnh nhân bị bệnh galactose huyết bẩm sinh, kém hấp thu glucose và galactose hoặc thiếu enzym lactase
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng sử dụng meloxicam cho người lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt, rối loạn thị giác
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: C
US FDA pregnancy category: C (30 tuần đầu) – D (trên 30 tuần)
Thời kỳ mang thai:
Nghiên cứu thực nghiệm không thấy bằng chứng gây quái thai của meloxicam.Tuy nhiên, meloxicam được khuyến cáo không dùng cho phụ nữ có thai, nhất là trong 3 tháng cuối thai kỳ vì sợ ống động mạch đóng sớm hoặc các tai biến khác cho thai nhi.
Thời kỳ cho con bú:
Meloxicam có bài tiết vào sữa mẹ. Không nên dùng meloxicam trong thời kỳ cho con bú. Nếu cần dùng thuốc cho mẹ thì không nên cho con bú
Tương tác với các thuốc khác:
Thuốc có tác dụng hiệp đồng tăng mức trên sự ức chế cyclo-oxygenase với các thuốc chống viêm không sterốid khác ở liều cao làm tăng nguy cơ loét dạ dày-tá tràng và chảy máu, cho nên không dùng meloxicam cùng với các thuốc chống viêm không sterốid khác.
Thuốc chống đông máu dạng uống, ticlopidin, heparin, thuốc làm tan huyết khối: meloxicam làm tăng nguy cơ chảy máu, do vậy tránh phối hợp. Trong quá trình điều trị cần theo dõi chặt chẽ tác dụng chống đông máu.
Lithi: meloxicam làm tăng nồng độ lithi trong máu, do vậy cần phải theo dõi nồng độ lithi trong máu trong quá trình dùng kết hợp hai thuốc với nhau.
Methotrexat: meloxicam làm tăng độc tính của methotrexat trên hệ thống huyết học, do đó cần phải đếm tế bào máu định kỳ.
Vòng tránh thai: thuốc làm giảm hiệu quả tránh thai của vòng tránh thai trong tử cung.
Thuốc lợi niệu: meloxicam có thể làm tăng nguy cơ suy thận cấp ở những bệnh nhân bị mất nước. Trường hợp phải dùng phối hợp thì cần phải bồi phụ đủ nước cho bệnh nhân và phải theo dõi chức năng thận cẩn thận.
Thuốc hạ huyết áp như: thuốc ức chế a-adrenergic, thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin, các thuốc giãn mạch: do meloxicam ức chế tổng hợp prostaglandin nên làm giảm tác dụng giãn mạch, hạ huyết áp của các thuốc phối hợp.
Cholestyramin: Cholestyramin gắn với meloxicam ở đường tiêu hoá làm giảm hấp thu, tăng thải trừ meloxicam.
Cyclosporin: meloxicam làm tăng độc tính trên thận do vậy, khi phối hợp cần theo dõi chức năng thận cẩn thận.
Warfarin: Meloxicam có thể làm tăng quá trình chảy máu, do vậy cần phải theo dõi thời gian chảy máu khi dùng kèm.
Meloxicam làm giảm tác dụng lợi niệu của furosemid và nhóm thiazid
Chưa có thông tin
Mọi thông tin sản phẩm tại đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại học Quốc Tế Hồng Bàng. Có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là Quản lý tại nhà thuốc Bewell Pharma.
Chứng chỉ hành nghề Dược 14151/CCHN-D-SYT-HCM do Sở Y Tế TPHCM cấp.
Chia sẻ trải nghiệm của bạn về sản phẩm này và giúp khách hàng khác đưa ra quyết định sáng suốt.
Tư vấn mua hàng
1900 066 855 (nhánh 1)Healthy Zone
1900 066 855 (nhánh 2)Góp ý, khiếu nại
1900 066 855 (nhánh 3)