Sản Phẩm Chính Hãng 100%
Cơ - Xương - Khớp

Viên nén Mysobenal 50mg Hasan giúp làm giảm triệu chứng tăng trương lực cơ (5 vỉ x 10 viên)

Còn hàng
|
| Mã SP: BWP03399

Thông Tin Sản Phẩm

Thành phần
Công dụng
Cách dùng
Tác dụng phụ
Lưu ý
Bảo quản

Danh sách thành phần:

Hoạt chấtHàm lượng
Eperison50mg

Công dụng:

Chỉ định

Thuốc Mysobenal được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ liên quan đến các bệnh như hội chứng đốt sống cổ, viêm quanh khớp vai và đau thắt lưng.
  • Ðiều trị liệt co cứng liên quan đến các bệnh như bệnh mạch máu não, liệt cứng do tuỷ, thoái hoá đốt sống cổ, di chứng sau phẫu thuật (bao gồm cả u não tuỷ), di chứng sau chấn thương (chấn thương tuỷ, tổn thương đầu), xơ cứng cột bên teo cơ, bại não, thoái hoá tuỷ, bệnh mạch máu tuỷ và các bệnh lý não tuỷ khác.

Dược lực học

Mysobenal chứa eperisone hydrochloride, có tác dụng giãn cơ vân và giãn mạch, do tác động của thuốc lên hệ thần kinh trung ương và trên cơ trơn mạch máu.

Eperisone hydrochloride có hiệu quả trị liệu ổn định trong việc cải thiện các triệu chứng khác nhau liên quan đến sự tăng trương lực cơ nhờ cắt đứt các vòng xoắn bệnh lý của sự co thắt cơ vân. 

Thuốc tác động chủ yếu trên tủy sống, làm giảm các phản xạ tủy sống và tạo ra sự giãn cơ vân nhờ làm giảm sự nhạy cảm của thoi cơ thông qua hệ thống ly tâm gamma.

Ngoài ra, tác dụng giãn mạch của thuốc làm tăng sự tuần hoàn. Do đó, bằng tác động đa dạng, eperisone hydrochloride cắt đứt vòng xoắn bệnh lý của sự co thắt cơ vân, mà trong đó sự co cơ dẫn đến sự rối loạn của dòng máu, gây ra đau và làm gia tăng trương lực cơ.

Eperisone hydrochloride đã được chứng minh là có hiệu quả lâm sàng trong việc cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ như cứng khớp vai, đau vùng cổ, nhức đầu do co cơ, hoa mắt, đau thắt lưng và sự co cứng các đầu chi đi kèm với bệnh lý não tủy, hội chứng đốt sống cổ, viêm quanh khớp vai và đau thắt lưng.

Dược động học

Trong một nghiên cứu, eperisone hydrochloride đã được sử dụng bằng đường uống cho những người lớn khỏe mạnh với liều 150 mg/ngày, trong 14 ngày liên tục.

Vào ngày thứ 1, 8 và 14, thời gian trung bình để đạt được nồng độ tối đa nằm trong khoảng 1,6–1,9 giờ; nồng độ tối đa trung bình là 7,5–7,9 ng/mL; thời gian bán hủy trung bình là 1,6–1,8 giờ; AUC trung bình (diện tích dưới đường cong nồng độ thuốc trong huyết tương) là 19,7–21,1 ng.giờ/mL.

Nồng độ trong huyết tương của eperisone hydrochloride đo được vào ngày thứ 8 và 14 không có sự thay đổi đáng kể so với ngày đầu tiên.

Cách dùng và liều dùng:

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, sau mỗi bữa ăn.

Liều dùng

Liều dùng thông thường cho người lớn: 1 viên x 3 lần/ngày (150 mg/ngày).

Liều lượng nên được điều chỉnh theo tuổi bệnh nhân và mức độ trầm trọng của triệu chứng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp quá liều, ngưng sử dụng thuốc, điều trị triệu chứng và dùng các biện pháp hỗ trợ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều, hãy dùng liều đó ngay khi nhớ ra và dùng liều kế tiếp như thông thường. Nếu quên dùng nhiều hơn một liều, không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên, cứ dùng liều kế tiếp như thông thường, Không được thay đổi liều dùng hằng ngày mà không thông báo với bác sĩ.

Tác dụng phụ có thể gặp:

Khi sử dụng thuốc Mysobenal, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Chưa có báo cáo.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

  • Da: Phát ban.

  • Tâm thần: Buồn ngủ, mất ngủ, đau đầu, tê cứng ở các chi.

  • Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, dạ dày khó chịu, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, khô miệng.

  • Toàn thân: Yếu sức, choáng váng, mệt mỏi toàn thân, bốc hoả.

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000:

  • Gan: Tăng men gan ASAT (GOT), ALAT (GPT).

  • Thận: Protein niệu, tăng BUN.

  • Máu: Thiếu máu.

  • Da: Ngứa.

  • Tâm thần: Co cứng và run đầu chi.

  • Tiêu hoá: Viêm miệng, bụng to.

  • Tiết niệu: Bí tiểu, tiểu không tự chủ, đi tiểu không hết.

  • Toàn thân: Giảm trương lực cơ, chóng mặt.

  • Tim mạch: Toát mồ hôi, phù nề, đánh trống ngực.

Không xác định tần suất:

  • Phản ứng phản vệ, sốc, hội chứng Stevens–Johnson, hội chứng thượng bì nhiễm độc (Lyell), hồng ban đa dạng.

  • Nấc cụt.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Những lưu ý khi sử dụng:

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Mysobenal chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Mysobenal nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan.

Một vài trường hợp có thể gặp tình trạng mệt mỏi, choáng váng, buồn ngủ hoặc một số triệu chứng khác khi dùng thuốc. Nên giảm liều hoặc ngưng sử dụng thuốc khi có dấu hiệu đầu tiên của các triệu chứng trên.

Người cao tuổi (> 65 tuổi): Thường bị suy giảm chức năng các cơ quan trong cơ thể (gan, thận…), vì vậy cần giảm liều dùng của thuốc và theo dõi chặt chẽ.

Trẻ em dưới 18 tuổi: Độ an toàn của thuốc chưa được xác định, cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho nhóm bệnh nhân này.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Bệnh nhân dùng thuốc không nên tham gia vào những hoạt động đòi hỏi sự tập trung như lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Độ an toàn của thuốc trong suốt thai kì chưa được biết rõ. Chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ mang thai hoặc nghi ngờ có thai khi lợi ích của việc dùng thuốc lớn hơn các nguy cơ có thể xảy ra.

Thời kỳ cho con bú

Không nên dùng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú. Nếu cần thiết phải dùng thuốc, bệnh nhân nên ngưng cho con bú. Nghiên cứu ở chuột đã ghi nhận sự bài tiết của eperisone hydrochloride qua sữa mẹ.

Tương tác thuốc

Đã có báo cáo về sự rối loạn điều tiết mắt xảy ra khi dùng đồng thời methocarbamol với tolperisone hydrochloride (có cấu trúc tương tự eperisone hydrochloride).

Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Cách bảo quản:

Nơi khô, dưới 30ºC, tránh ánh sáng.

Huỳnh Huệ Nhi
Nội dung đã được kiểm duyệt
Dược sĩ Đại học Huỳnh Huệ Nhi

Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại học Quốc Tế Hồng Bàng. Có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực dược phẩm.

Hiện đang là Quản lý tại nhà thuốc Bewell Pharma. Chứng chỉ hành nghề Dược 14151/CCHN-D-SYT-HCM do Sở Y tế TP.HCM cấp.

Hasan - Dermapharm là công ty liên doanh sản xuất dược phẩm. Thương hiệu phát triển các dòng thuốc kê đơn và không kê đơn với quy trình sản xuất tuân thủ các tiêu chuẩn quản lý chất lượng hiện hành. Hasan - Dermapharm không ngừng đầu tư công nghệ và cải tiến mỗi ngày để phục vụ tốt hơn cho người tiêu dùng.lg...Xem thêm

Hãy là người đầu tiên đánh giá

Chia sẻ trải nghiệm của bạn về sản phẩm này và giúp khách hàng khác đưa ra quyết định sáng suốt.

Tủ Thuốc Của Mọi Gia Đình
Chăm Sóc Sức Khỏe Toàn Diện, Đồng Hành Cùng Gia Đình Bạn!
© Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Bewell Pharma
Địa chỉ: 131 Cách Mạng Tháng 8, Phường Bàn Cờ, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Số ĐKKD 0318692458 cấp ngày 30/09/2024 tại Sở Kế hoạch Đầu tư TPHCM