Thuốc cần kê toa
Có
Dạng bào chế
Viên nang cứng
Quy cách
Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Nhà sản xuất
MIPHARMCO
Nước sản xuất
Việt Nam
Xuất xứ thương hiệu
Việt Nam
Số đăng ký
893110271723
Thành phần chính
Thông tin thành phầnHàm lượngCelecoxib200mg
Chú ý
Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Giao nhanh không đợi - hàng về tận nơi
Hàng chính hãng, giá cạnh tranh, nhiều ưu đãi
Thuốc chuẩn an toàn, tiện lợi trong tay!
Cần giúp đỡ ?
Bewell Pharma luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn.
Chưa có thông tin
Chỉ định
Thuốc Celecoxib chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
Kháng viêm, giảm đau trong các trường hợp: Viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp ở người lớn.
Giảm đau trong các trường hợp: Đau hậu phẫu cấp tính và đau bụng kinh.
Dược lực học
Chưa có dữ liệu.
Dược động học
Chưa có dữ liệu.
Cách dùng
Thuốc dạng viên nang dùng đường uống.
Liều dùng
Liều khuyến cáo:
Viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp: Uống 100 - 200mg/lần, 2 lần/ngày.
Viêm cột sống dính khớp: Uống 200 - 400mg/ngày.
Đau bụng kinh: Liều khởi đầu uống 400mg/ngày, các ngày tiếp theo uống 200mg/ngày hoặc chia làm 2 lần.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng Celecoxib thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, buồn nôn.
Đau lưng, phù.
Hoa mắt, nhức đầu, mất ngủ.
Viêm họng, viêm mũi, viêm xoang, nhiễm trùng hô hấp, phát ban.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chưa có thông tin
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Celecoxib chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Không dùng cho những người mẫn cảm với celecoxib. Người loét dạ dày tá tràng, viêm ruột.
Không dùng cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với aspirin hay các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) khác.
Không dùng cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với sulfonamide.
Không dùng cho bệnh nhân bị suy tim nặng, bệnh thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên, bệnh mạch máu não, bệnh suy thận nặng.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Trẻ em dưới 18 tuổi.
Thận trọng khi sử dụng
Chưa có dữ liệu.
Tương tác thuốc
Celecoxib có thể làm giảm tác dụng của các thuốc ức chế men chuyển Angiotensin, Furosemid.
Celecoxib có thể làm tăng tác động loét ống tiêu hóa hoặc các biến chứng khác của Aspirin, làm tăng tác động kháng đông của thuốc Wafarin, làm tăng nồng độ Thilium trong máu khoảng 17% khi phối hợp với Lithium...
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Mọi thông tin sản phẩm tại đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại học Quốc Tế Hồng Bàng. Có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là Quản lý tại nhà thuốc Bewell Pharma.
Chứng chỉ hành nghề Dược 14151/CCHN-D-SYT-HCM do Sở Y Tế TPHCM cấp.
Chia sẻ trải nghiệm của bạn về sản phẩm này và giúp khách hàng khác đưa ra quyết định sáng suốt.
Tư vấn mua hàng
1900 066 855 (nhánh 1)Healthy Zone
1900 066 855 (nhánh 2)Góp ý, khiếu nại
1900 066 855 (nhánh 3)