
Thuốc cần kê toa
Có
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Quy cách
Hộp 2 vỉ x 15 viên
Thành phần
Atorvastatin
Nhà sản xuất
PYMEPHARCO
Nước sản xuất
Việt Nam
Xuất xứ thương hiệu
Việt Nam
Số đăng ký
VD-13075-10
| Hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| Atorvastatin | 40mg |
Zoamco dùng trong các trường hợp:
Atorvastatin là chất ức chế cạnh tranh và chọn lọc enzyme khử HMG-CoA, ức chế quá trình chuyển 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzym A thành mevalonat tiền chất của cholesterol. Sự chuyển HMG-CoA thành mevalonat là bước đầu tiên trong sinh tổng hợp cholesterol.
Atorvastatin làm giảm lipoprotein và cholesterol huyết tương bằng cách ức chế enzyme khử HMG-CoA, ức chế sự tổng hợp cholesterol ở gan và làm tăng số lượng những thụ thể LDL trên bề mặt tế bào gan, từ đó tăng sự lấy đi và thoái biến LDL.
Atorvastatin làm giảm sản xuất LDL và giảm số lượng các hạt LDL. Atorvastatin làm tăng đáng kể hoạt tính của thụ thể LDL cùng với sự thay đổi có lợi trên tính chất của các hạt LDL tuần hoàn. Atorvastatin có hiệu quả trên việc làm giảm LDL ở những bệnh nhân tăng cholesterol gia đình đồng hợp tử, một quần thể không có đáp ứng với thuốc hạ lipid.
Hấp thu
Atorvastatin được hấp thu nhanh chóng sau khi uống, nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương đạt được trong vòng 1 - 2 giờ. Mức độ hấp thu và nồng độ atorvastatin tăng tỉ lệ với liều dùng. Sinh khả dụng tuyệt đối của atorvastatin khoảng 14% và sinh khả dụng toàn thân của hoạt động ức chế enzyme khử HMG-CoA khoảng 30%. Tính khả dụng toàn thân thấp là do sự thanh lọc ở niêm mạc đường tiêu hóa và/hoặc chuyển hóa lần đầu ở gan. Mặc dù thức ăn làm giảm tốc độ và mức độ hấp thu của atorvastatin khoảng 25% khi được đánh giá bởi Cmax và khoảng 9% khi được đánh giá bởi AUC nhưng tác dụng làm giảm LDL-C thì không đổi khi atorvastatin được uống cùng hay không cùng với thức ăn. Nồng độ atorvastatin huyết tương sau khi dùng thuốc buổi chiều tối thấp hơn khi dùng thuốc vào buổi sáng (khoảng 30% đối với Cmax và AUC). Tuy nhiên, hiệu quả giảm LDL-C thì như nhau bất kể thời điểm dùng thuốc trong ngày.
Phân bố
Thể tích phân bố trung bình của atorvastatin khoảng 381 L.Trên 98% atorvastatin gắn kết với protein huyết tương. Tỉ lệ hồng cầu huyết tương xấp xỉ 0,25 cho thấy sự thấm thuốc vào tế bào hồng cầu thấp.
Chuyển hóa
Atorvastatin được chuyển hóa chủ yếu thành dẫn xuất hydroxy hóa tại vị trí ortho, para và các sản phẩm oxid hóa tại vị trí beta. In vitro, sự ức chế enzyme khử HMG-CoA của các chất chuyển hóa qua con đường hydroxyl hóa ở vị trí ortho và para tương đương với sự ức chế của atorvastatin. Khoảng 70% hoạt động ức chế enzyme khử HMG-CoA trong huyết tương là do các chất chuyển hóa có hoạt tính. In vitro, các nghiên cứu cho thấy tầm quan trọng của sự chuyển hóa atorvastatin bởi cytochrom P450 3A4 ở gan, phù hợp với nồng độ atorvastatin trong huyết tương tăng lên ở người sau khi dùng đồng thời với erythromycin, một chất ức chế đã được biết đến của isozym này.
Thải trừ
Atorvastatin và các chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua mật sau quá trình chuyển hóa tại gan và/hoặc ngoài gan. Tuy nhiên, thuốc không đi qua chu trình gan ruột. Thời gian bán hủy trong huyết tương trung bình của atorvastatin ở người khoảng 14 giờ nhưng thời gian bán hủy của hoạt động ức chế enzyme khử HMG-CoA là 10 - 20 giờ do có sự đóng góp của các chất chuyển hóa có hoạt tính. Dưới 2% lượng atorvastatin được thải trừ qua nước tiểu.
Thuốc có thể dùng vào bất cứ thời gian nào trong ngày, không cần chú ý đến bữa ăn.
Tăng cholesterol máu (có tính chất gia đình dị hợp tử và không có tính chất gia đình) và rối loạn lipid máu hỗn hợp:
Liều khởi đầu là 10 - 20 mg/lần x 1 lần/ngày. Những bệnh nhân cần giảm LDL-cholesterol nhiều (trên 45%) có thể bắt đầu bằng liều 40 mg/lần x 1 lần/ngày. Khoảng liều điều trị của thuốc là 10 - 80 mg/lần x 1 lần/ngày.
Sau khi bắt đầu điều trị và/hoặc sau khi tăng liều atorvastatin cần đánh giá các chỉ số lipid máu trong vòng 2 - 4 tuần và điều chỉnh liều cho thích hợp.
Tăng cholesterol máu có tính chất gia đình đồng hợp tử:
Liều 10 - 80 mg/ngày. Cần phối hợp với những biện pháp hạ lipid khác.
Điều trị phối hợp:
Atorvastatin có thể phối hợp với resin nhằm tăng hiệu quả điều trị.
Sử dụng atorvastatin với các thuốc và các phối hợp thuốc như amiodaron, fosamprenavir, phối hợp fosamprenavir - ritonavir, phối hợp saquinavir - ritonavir, phối hợp darunavir - ritonavir: không dùng quá 20 mg atorvastatin/ngày.
Phối hợp với nelfinavir: không dùng quá 40 mg atorvastatin/ngày.
Suy thận:
Không cần chỉnh liều. Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng, sau đó nếu cần thiết có thể chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của bệnh nhân bằng các tăng liều đừng đợt cách nhau không dưới 4 tuần và phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt là đối với hệ cơ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Không có thuốc điều trị đặc hiệu. Khi quá liều, điều trị triệu chứng và các biện pháp nâng đỡ tổng trạng. Do thuốc gắn kết mạnh với protein huyết tương, không hy vọng tăng thanh thải atorvastatin đáng kể bằng các thẩm tách máu.
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Thường gặp, ADR > 1/100
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Không xác định tần suất:
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Thuốc Zoamco 40 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Bệnh nhân cần có chế độ ăn kiêng hợp lý trước khi điều trị với thuốc và nên duy trì chế độ này trong suốt quá trình điều trị với thuốc.
Trước khi điều trị với atorvastatin cần chú ý loại trừ các nguyên nhân gây rối loạn lipid máu thứ phát và cần định lượng các chỉ số lipid, nên tiến hành định lượng định kỳ với khoảng cách không dưới 4 tuần.
Dùng thận trọng ở những bệnh nhân rối loạn chức năng gan, bệnh nhân uống rượu nhiều.
Làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng statin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó.
Cần cân nhắc khi dùng thuốc thuộc nhóm statin đối với bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ (teo cơ, viêm cơ) như bệnh nhân trên 65 tuổi, bệnh nhân bị bệnh thiểu năng tuyến giáp không được kiểm soát, bệnh nhân bị bệnh thận, cần theo dõi chặt chẽ các phản ứng có hại trong quá trình dùng thuốc.
Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp:
Thuốc không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, ở một vài trường hợp có thể gây chóng mặt, nhìn mờ, do đó khi gặp các triệu chứng trên thì không lái xe và vận hành máy móc.
Không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai.
Không sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú.
Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng đồng thời với các thuốc sau: thuốc thuộc nhóm fibrat, niacin liều cao (> 1 g/ngày), colchicin, erythromycin, clarithromycin, cyclosporin, thuốc kháng nấm nhóm azol và các thuốc ức chế enzym CYP3A4.
Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế protease của HIV và HCV virus có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong:
Amiodaron sử dụng đồng thời với atorvastatin có thể làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân, không dùng quá 20 mg atorvastatin/ngày. Đối với bệnh nhân phải dùng liều trên 20 mg/ngày, có thể lựa chọn thuốc statin khác (như pravastatin).
Antacid (đặc biệt là dùng đường uống, thành phần có chứa magnesium và aluminium hydroxid) làm giảm nồng độ trong huyết tương của atorvastatin khoảng 35%, tuy nhiên tác dụng của thuốc lên hiệu quả giảm LDL-cholesterol không bị thay đổi.
Cholestyramin làm giảm nồng độ trong huyết tương của atorvastatin khoảng 25% nhưng hiệu quả điều trị lipid máu khi dùng đồng thời 2 thuốc cao hơn khi chỉ sử dụng 1 trong 2 thuốc.
Atorvastatin làm tăng nồng độ digoxin trong huyết tương khoảng 20%.
Atorvastatin làm tăng 20% AUC của thuốc ngừa thai đường uống chứa norethindron và ethinyl estradiol.
Bảo quản nơi khô, mát (dưới 30oC), tránh ánh sáng.
Mọi thông tin sản phẩm tại đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
/751_thuong_hieu_9831_6204_large_486c3c4874.jpg)
Pymepharco
Pymepharco là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và phát triển dược phẩm, cung cấp các sản phẩm hỗ trợ điều trị và chăm sóc sức khỏe. Thương hiệu nổi bật với hệ thống sản xuất hiện đại, đa dạng nhóm sản phẩm và không ngừng cải tiến công nghệ nhằm đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng ngày càng cao. Pymepharco luôn nỗ lực nghiên cứu, tối ưu danh mục sản phẩm và mở rộng năng lực sản xuất để phục vụ tốt hơn cho nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng..
Bewell Pharma là nhà thuốc uy tín hướng đến sứ mệnh mang giải pháp chăm sóc sức khỏe toàn diện cho mọi nhà. Chúng tôi mong muốn mỗi gia đình Việt đều có một "tủ thuốc gia đình" chuẩn – nơi bạn luôn tìm thấy thuốc, thực phẩm chức năng và sản phẩm chăm sóc sức khỏe chính hãng, an toàn.
Tại Bewell Pharma, khách hàng có thể mua thuốc online chính hãng nhanh chóng và tiện lợi. Chúng tôi cung cấp đa dạng sản phẩm: thuốc điều trị bệnh thông dụng (tiểu đường, huyết áp, mỡ máu, hô hấp, tiêu hóa...), vitamin, thực phẩm chức năng, thiết bị y tế và các sản phẩm chăm sóc sắc đẹp đến từ thương hiệu uy tín trong và ngoài nước.
Với đội ngũ dược sĩ chuyên môn cao, tư vấn miễn phí và tận tâm, Bewell Pharma luôn đồng hành cùng bạn trong hành trình bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho cả gia đình. Dịch vụ giao thuốc tận nơi 24/7 giúp bạn nhận thuốc mọi lúc, mọi nơi – kể cả ngoài giờ hành chính.
Bewell Pharma – vì một Việt Nam khỏe mạnh hơn, bắt đầu từ mỗi tủ thuốc gia đình.

