Sản Phẩm Chính Hãng 100%
Tim mạch - Huyết áp

Bivolcard 5mg Savi điều trị tăng huyết áp vô căn, suy tim mạn tính (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

Còn hàng
|
| Mã SP: BWP03751
  • Thuốc cần kê toa

  • Dạng bào chế

    Viên nén

  • Quy cách

    Hộp 3 vỉ x 10 viên

  • Nhà sản xuất

    Savi

  • Nước sản xuất

    Việt Nam

  • Xuất xứ thương hiệu

    Việt Nam

  • Số đăng ký

    VD-24265-16

  • Hướng dẫn tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép
  • Chú ý

    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

Thông Tin Sản Phẩm

Thành phần
Công dụng
Cách dùng
Tác dụng phụ
Lưu ý
Bảo quản

Danh sách thành phần:

Nebivolol 5mg

Công dụng:

  • Chỉ định:

Điều trị tăng huyết áp vô căn

Điều trị suy tim ổn định nhẹ đến trung bình ở bệnh nhân từ 70 tuổi trở lên, kết hợp với các phương pháp điều trị khác

  • Dược lực học:

  • Dược động học:

Hấp thu: Thời gian thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương là khoảng 1,5 - 4 giờ sau khi uống (ở cả nhóm chuyển hóa mạnh và nhóm chuyển hóa kém). Thức ăn không ảnh hưởng đến dược động học của Nebivolol. Do đó, có thể sử dụng thuốc ở cả trong và ngoài bữa ăn.

Phân bố: Nebivolol liên kết với protein huyết tương khoảng 98% (chủ yếu là Albumin huyêt tương).

Chuyển hóa: Nebivolol được chuyển hóa nhờ men CYP2D6. Các chất chuyển hóa của nó cũng góp phần vào hoạt tính dược lý của thuốc.

Thải trừ: Nebivolol được đào thải chủ yếu qua nước tiểu và qua phân dưới dạng chất chuyển hóa.

Cách dùng và liều dùng:

  • Cách dùng:

Uống vào một thời điểm nhất định trong ngày, có thể uống trong các bữa ăn.

  • Liều dùng:

Tăng huyết áp

Người lớn:

Liều dùng 5mg/ngày, tốt nhất là nên uống cùng thời điểm trong ngày.

Tác dụng làm hạ huyết áp thấy rõ sau 1-2 tuần điều trị. Đôi khi, tác dụng tối ưu chỉ đạt được sau 4 tuần.

Kết hợp với thuốc điều trị tăng huyết áp khác:

Thuốc chẹn beta có thể được sử dụng một mình hay kết hợp với thuốc điều trị tăng huyết áp khác. Cho đến nay, tăng hiệu quả điều trị tăng huyết áp chỉ khi được kết hợp nebivolol 5mg với hydroclorothiazid 12, 5-25mg.

Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận:

Ở bệnh nhân suy thận nặng, liều khởi đầu khuyến cáo là 2, 5mg/ngày. Nếu cần, có thể tăng liều lên 5mg/ngày.

Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan:

Dữ liệu về bệnh nhân suy gan hoặc suy giảm chức năng gan còn hạn chế. Vì thế, không được chỉ định nebivolol cho các bệnh nhân trong trường hợp này.

Người cao tuổi: Ở những bệnh nhân trên 65 tuổi, liều khởi đầu khuyến cáo là 2, 5mg/ngày. Nếu cần, có thể tăng liều lên 5mg/ngày. Tuy nhiên, do kinh nghiệm dùng thuốc ở những bệnh nhân trên 75 tuổi còn hạn chế, cần phải thận trọng và theo dõi bệnh nhân chặt chẽ.

Trẻ em: Hiệu quả và an toàn của nebivolol đối với trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Vì thế, nebivolol không được khuyến cáo sử dụng ở trẻ em dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả.

Suy tim mãn tính:

Điều trị suy tim mạn tính đã ổn định phải được bắt đầu bằng cách điều chỉnh tăng liều từ từ đến khi đạt được liều duy trì tối ưu đối với từng cá nhân.

Bệnh nhân phải là suy tim đã ổn định không có triệu chứng suy tim cấp trong vòng 6 tuần qua. Cần khuyến cáo là bác sỹ điều trị phải có kinh nghiệm trong việc điều trị suy tim mạn tính.

Đối với những bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc tim mạch bao gồm cả thuốc lợi tiểu và/hoặc thuốc ức chế men chuyển và /hoặc thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, liều lượng của những thuốc này nên được ổn định trong 2 tuần trước đó trước khi bắt đầu điều trị bằng nebivolol.

Bắt đầu tăng liều được thực hiện từng bước cách khoảng 1-2 tuần dựa trên khả năng dung nạp của bệnh nhân: 1, 25mg nebivolol, tăng lên 2, 5mg nebivolol x 1 lần/ngày, sau đó tăng lên 5mg x 1 lần/ngày và 10mg x 1 lần/ngày.

Liều khuyến cáo tối đa là 10mg x 1 lần/ngày.

Khởi đầu điều trị và mỗi lần tăng liều nên được thực hiện dưới sự giám sát của bác sỹ có kinh nghiệm trong khoảng thời gian ít nhất 2 giờ để chắc chắn tình trạng lâm sàng (đặc biệt đối với huyết áp, nhịp tim, rối loạn dẫn truyền, những dấu hiệu suy tim xấu đi) vẫn còn ổn định.

Sự xuất hiện các tác dụng ngoại ý có thể ngăn cản tất cả các bệnh nhân đang được điều trị với liều khuyến cáo tối đa. Nếu cần, có thể giảm từ từ liều đạt được từng bước một và lại có liều thích hợp.

Trong giai đoạn tăng liều, trong trường hợp suy tim nặng hơn hoặc không dung nạp, giảm liều nebivolol được khuyến cáo đầu tiên, hoặc ngừng ngay lập tức nếu cần (trong trường hợp hạ huyết áp nặng, suy tim trầm trọng kèm phù phổi cấp, sốc tim, nhịp tim chậm triệu chứng hoặc bolck nhĩ thất).

Điều trị suy tim mạn tính ổn định với nebivolol nói chung là điều trị lâu dài. Điều trị với nebivolol không được ngừng thuốc đột ngột vì điều này có thể dẫn đến suy tim nặng hơn. Nếu cần thiết phải ngưng thuốc, nên giảm liều từ từ còn nửa liều mỗi tuần.

Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận: Không cần điều chỉnh liều khi suy thận nhẹ đến trung bình vì tăng liều đến liều dung nạp tối đa được điều chỉnh cho từng bệnh nhân. Không có kinh nghiệm điều trị đối với bệnh nhân suy thận nặng (creatinin huyết thanh ≥ 250μmol/L). Vì thế, không sử dụng nebivolol cho những bệnh nhân này.

Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan: Dữ liệu về bệnh nhân suy gan hoặc suy giảm chức năng gan còn hạn chế. Vì thế, không được dùng nebivolol cho các bệnh nhân trong trường hợp này.

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều vì liều dung nạp tối đa được điều chỉnh riêng cho từng bệnh nhân.

Trẻ em: Nebivolol không được khuyến cáo sử dụng ở trẻ em dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả.

  • Xử trí quá liều:

Triệu chứng: Nhịp tim chậm, hạ huyết áp, suy tim sung huyết, co thắt phế quản, hạ đường huyết,..

Xử trí: Đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

  • Xử trí quên liều:

Tác dụng phụ có thể gặp:

Thường gặp: Đau đầu, khó thở, dị cảm, hoa mắt, táo bón, tiêu chảy, buồn nôn.

Ít gặp: Ác mộng, nhịp tim chậm, hạ huyết áp, ngứa, ban đỏ, suy giảm tình dục, block nhĩ thất, suy tim,...

Rất hiếm gặp: Ngất, làm nặng thêm bệnh vảy nến.

Chưa rõ tần suất: Phản ứng quá mẫn, phù mạch thần kinh.

Những lưu ý khi sử dụng:

  • Chống chỉ định:

Quá mẫn với nebivolol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Suy gan hoặc suy giảm chức năng gan.

Suy tim cấp tính, sốc tim, hoặc đợt suy tim mất bù cần được tiêm mạch thuốc co bóp cơ tim.

Hội chứng rối loạn khả năng dẫn truyền ở nút xoang, bao gồm cả blốc xoang – nhĩ.

Blốc tim độ 2 hoặc độ 3 (không được đặt máy điều hòa nhịp).

Tiền sử co thắt phế quản hoặc hen phế quản.

U tuỷ thượng thận chưa điều trị.

Nhiễm toan chuyển hoá.

Nhịp tim chậm (nhịp tim < 60 nhịp/phút trước khi bắt đầu điều trị) Hạ huyết áp (huyết áp tâm thu < 90 mmHg).

Rối loạn tuần hoàn ngoại vi nặng.

  • Thận trọng:

Không ngừng thuốc đột ngột.

Bivolcard 5 chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim hoặc cơn đau thắt ngực.

Không nên sử dụng cho bệnh nhân bị co thắt phế quản.

Nguy cơ nhồi máu cơ tim có thể tăng lên do đó cần thận trọng khi sử dụng Bivolcard 5 trước khi phẫu thuật.

Các dấu hiệu của hạ đường huyết có thể bị che lấp trong quá trình điều trị bằng Bivolcard 5.

Các triệu chứng của cường giáp có thể bị che lấp.

Với bệnh nhân bị bệnh mạch máu ngoại biên, Bivolcard 5 có thể làm nặng thêm triệu chứng của bệnh.

Theo dõi điện tâm đồ và huyết áp ở những bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc chẹn beta và chẹn calci.

  • Ảnh hưởng khả năng lái xe & vận hành máy móc:

Thuốc Bivolcard 5 có thể gây hoa mắt, mệt mỏi, chóng mặt do đó cần sử dụng thận trọng.

  • Phụ nữ thời kì mang thai & cho con bú

Không sử dụng Bivolcard 5 cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú để đảm bảo an toàn.

  • Tương tác thuốc:

Thuốc ức chế men CYP2D6: Tăng nồng độ của nebivolol trong huyết tương.

Thuốc chống loạn nhịp, thuốc chẹn beta: Rối loạn dẫn truyền có thể xảy ra.

Digoxin: Làm tăng nguy cơ chậm nhịp tim.

Thuốc làm giảm catecholamin: Làm tăng nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ.

Một số thuốc làm tăng nồng độ của nebivolol trong huyết tương: Propafenone, quinidin, Ramipril, Sildenafil, cimetidin.

Thuốc hướng thần: Tăng nồng độ của nebivolol.

  • Tương kỵ thuốc:

Cách bảo quản:

Bivolcard 5 được bảo quản ở nơi khô, mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.

Bewell Pharma - Tủ thuốc của mọi gia đình Việt Nam

Bewell Pharma là nhà thuốc uy tín hướng đến sứ mệnh mang giải pháp chăm sóc sức khỏe toàn diện cho mọi nhà. Chúng tôi mong muốn mỗi gia đình Việt đều có một "tủ thuốc gia đình" chuẩn – nơi bạn luôn tìm thấy thuốc, thực phẩm chức năng và sản phẩm chăm sóc sức khỏe chính hãng, an toàn.

Tại Bewell Pharma, khách hàng có thể mua thuốc online chính hãng nhanh chóng và tiện lợi. Chúng tôi cung cấp đa dạng sản phẩm: thuốc điều trị bệnh thông dụng (tiểu đường, huyết áp, mỡ máu, hô hấp, tiêu hóa...), vitamin, thực phẩm chức năng, thiết bị y tế và các sản phẩm chăm sóc sắc đẹp đến từ thương hiệu uy tín trong và ngoài nước.

Với đội ngũ dược sĩ chuyên môn cao, tư vấn miễn phí và tận tâm, Bewell Pharma luôn đồng hành cùng bạn trong hành trình bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho cả gia đình. Dịch vụ giao thuốc tận nơi 24/7 giúp bạn nhận thuốc mọi lúc, mọi nơi – kể cả ngoài giờ hành chính.

Bewell Pharma – vì một Việt Nam khỏe mạnh hơn, bắt đầu từ mỗi tủ thuốc gia đình.

Tủ Thuốc Của Mọi Gia Đình
Chăm Sóc Sức Khỏe Toàn Diện, Đồng Hành Cùng Gia Đình Bạn!