
Thuốc cần kê toa
Có
Dạng bào chế
Viên nén
Quy cách
Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần
Warfarin
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN S.P.M
Nước sản xuất
Việt Nam
Xuất xứ thương hiệu
Việt Nam
Số đăng ký
893110047200
| Hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| Warfarin | 5mg |
Thuốc Warfarin 5 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Warfarin là thuốc chống đông máu kháng vitamin K nhóm coumarin.
Warfarin ngăn cản sự tổng hợp prothrombin (yếu tố đông máu II), proconvertin (yếu tố VII), yếu tố anti hemophilia B (yếu tố X) và yếu tố Stuart – Prower (yếu tố X) bằng cách ngăn cản sự hoạt động của vitamin K vốn cần thiết cho sự tổng hợp các yếu tố đông máu này ở gan.
Thời gian bán thải của các yếu tố này rất khác nhau, tác dụng phòng đông máu của warfarin thường bắt đầu xuất hiện trong vòng 24 giờ, nhưng có thể phải 3 – 4 ngày mới đạt tác dụng cao nhất. Tác dụng dự phòng huyết khối thường đạt sau 5 ngày. Nếu cần tác dụng nhanh, dùng đồng thời heparin ngay lúc bắt đầu dùng warfarin cho đến lúc đạt được kết quả mong muốn.
Sau khi uống, warfarin được hấp thu nhanh và hoàn toàn. Tất cả các thuốc chống đông máu nhóm coumarin liên kết mạnh với protein huyết tương (98 – 99%).
Thời gian bán thải 22 – 35 giờ, chủ yếu qua thận sau khi chuyển hóa ở gan bởi cytochrome P450. Chuyển hóa này có thể bị ức chế bởi một số thuốc như cimetidine, gây nguy cơ chảy máu nguy hiểm. Một số thuốc khác ức chế chuyển hóa warfarin như propafenone, làm tăng nồng độ warfarin trong máu khoảng 40% và làm tăng thời gian prothrombin một cách tương ứng. Amiodarone làm tăng nồng độ warfarin, do amiodarone có thời gian bán thải rất dài, tới 50 ngày, nên có thể gây tương tác trầm trọng sau khi đã ngừng điều trị.
Phải luôn luôn coi trọng nguy cơ tương tác thuốc. Sau khi ngừng dùng warfarin, prothrombin trở lại bình thường trong vòng 4 – 5 ngày.
Chất chuyển hóa không có tác dụng chống đông, và bài tiết trong nước tiểu sau tái hấp thu từ mật.
Thuốc dùng đường uống. Phải dùng thuốc vào cùng thời điểm đã quy định trong các ngày.
Liều ban đầu
Liều dùng được xác định cho từng người.
Liều dùng phụ thuộc vào INR (tỷ số chuẩn hóa quốc tế):
INR = Thời gian Quick của người bệnh/Thời gian Quick chuẩn= PTR(ISI).
Trong đó:
PT= Thời gian Quick.
PTR = Tỷ số giữa thời gian Quick của người bệnh chia cho thời gian Quick chuẩn.
ISI là chỉ số độ nhạy quốc tế (của thromboplastin được dùng so với thromboplastin chuẩn quy chiếu quốc tế). Như vậy ISI của mẫu theo định nghĩa bằng 1.
INR của người bình thường < 1,2. Nếu INR > 5, nguy cơ chảy máu mạnh.
Liều đầu tiên thông thường 5 – 10 mg/ngày trong 2 ngày đầu, sau đó điều chỉnh dựa vào kết quả xác định INR.
Người cao tuổi thường dùng liều ban đầu thấp.
Khi cần chống đông nhanh thì dùng heparin trong những ngày đầu tiên (tiêm hoặc dưới da). Việc điều trị bằng warfarin có thể hoặc đồng thời với heparin, hoặc bắt đầu sau heparin.
Liều duy trì
Phần lớn người bệnh được duy trì với liều 2 – 10 mg/ngày. Thời gian điều trị phụ thuộc vào từng người. Thông thường, liệu pháp chống đông phải kéo dài khi nguy cơ tắc mạch đã qua.
Phạm vi dao động của INR được khuyến cáo:
INR = 2,0 – 3,0: Phòng huyết khối – nghẽn mạch cho người bệnh nội hoặc ngoại khoa có nguy cơ cao; điều trị huyết khối tĩnh mạch gần và nghẽn mạch phổi, phòng nghẽn mạch toàn thân ở người bệnh rung nhĩ, bệnh van tim, đặt van tim sinh học hoặc nhồi máu cơ tim cấp.
INR = 3,0 – 4,5: Phòng nghẽn mạch ở người đặt van tim cơ học hoặc ở người nghẽn mạch toàn thân tái phát.
Giám sát PT/INR định kỳ: PT/INR phải được xác định trước khi điều trị. Trong 2 tuần đầu, xác định hàng ngày hoặc 2 đến 3 lần mỗi tuần. Sau đó, hàng tháng ở bệnh nhân đã được cân bằng hoặc 1/2 tháng một lần, nếu thấy cần.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Nếu chảy máu hoặc khả năng chảy máu xảy ra, tạm ngừng warfarin, nếu cần, truyền huyết thanh mới hoặc thay toàn bộ máu. Cho dùng vitamin K, uống hoặc tiêm 5 – 10 mg.
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Khi sử dụng thuốc Warfarin 5, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
Chảy máu.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Tiêu hóa: Tiêu chảy.
Da: Ban đỏ.
Rụng tóc.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
Viêm mạch, hoại tử da.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc Warfarin 5 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Người bệnh không chịu hợp tác tốt (không tuân thủ các chỉ định của bác sĩ).
Huyết áp cao ác tính.
Rối loạn cầm máu nặng, bệnh gan nặng, xơ gan, chứng phân mỡ.
Suy thận nặng.
U, loét đường tiêu hóa hoặc đường niệu sinh dục (dễ làm chảy máu).
Chấn thương cấp hoặc mới phẫu thuật ở hệ thần kinh trung ương.
Tuy nhiên, một số người bệnh nếu cần vẫn được dùng thuốc để điều trị, nhưng phải thật thận trọng.
Một vài yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc như chế độ ăn uống, môi trường sống.
Theo dõi chặt chẽ người bị bệnh gan, suy tim nặng, rung nhĩ, cường giáp, sốt. Người cao tuổi dễ có nguy cơ chấn thương nặng (ví dụ gãy xương đùi) và thay đổi sinh lý ở các mô dưới da và khoang khớp, có thể làm chảy máu lan tỏa không kiểm soát được.
Các yếu tố sau có thể làm tăng tác dụng của warfarin và cần giảm liều: Những người bị sụt cân, người cao tuổi, ốm nặng, suy thận, ăn thiếu vitamin K.
Các yếu tố có thể cần phải tăng liều duy trì: Tăng cân, tiêu chảy, nôn, dùng nhiều vitamin K, chất béo và dùng một số thuốc. Cần làm các xét nghiệm cần thiết khi thay đổi dạng thuốc. Tác dụng của warfarin bị vitamin K làm đảo ngược.
Chưa ghi nhận được một trường hợp nào ảnh hưởng đến hoạt động vận hành máy móc tàu xe khi dùng thuốc này, nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ.
Không dùng cho phụ nữ mang thai.
Warfarin và các chất chống đông máu thuộc nhóm coumarin qua được hàng rào nhau thai và gây loạn dưỡng sụn xương có chấm, chảy máu và thai chết lưu. Warfarin còn làm tăng nguy cơ xuất huyết ở người mẹ trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ. Không khuyến cáo dùng các thuốc chống đông máu nhóm coumarin trong thai kỳ. Nếu cần phải dùng thuốc chống đông máu trong khi mang thai, nên dùng heparin, vì thuốc này không qua nhau thai.
Warfarin không bài tiết qua sữa mẹ nên có thể dùng cho phụ nữ cho con bú.
Thuốc làm tăng tác dụng của warfarin: Amiodarone, amitryptyline/nortriptyline, steroid làm đồng hoá, azapropazon, bezafibrat, cefamandol, cloral hydrate, cloramphenicol, cimetidine, clofibrat, cotrimoxazol, danazol, dextropropoxyphen, dextrothyroxin, dipyridamol, erythromycin, feprazon, latamoxef, metronidazole, miconazole, neomycin, oxyphenbutazon, glucagon, phenformin, phenylbutazon, phenyramidol, quinidine, salicylate, sulfonamide (ví dụ: Sulfaphenazol, sulfinpyrazon), tamoxifen, tolbutamide và triclofos, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, urokinase, vitamin E, vaccine chống cúm.
Thuốc làm tăng hoặc giảm tác dụng của warfarin: Phenytoin, ACTH, corticoid.
Thuốc làm giảm tác dụng của warfarin: Rượu (nghiện rượu), aminoglutethimid, barbiturate, carbamazepine, ethclorvynol, glutethimid, griseofulvin, dicloralphenazon, methaqualon, primidon, rifampicin, thuốc ngừa thai loại uống chứa oestrogen, spironolacton, sucralfate, vitamin K.
Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30ºC.
Mọi thông tin sản phẩm tại đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại học Quốc Tế Hồng Bàng. Có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực dược phẩm.
Hiện đang là Quản lý tại nhà thuốc Bewell Pharma. Chứng chỉ hành nghề Dược 14151/CCHN-D-SYT-HCM do Sở Y tế TP.HCM cấp.
/SPM_252x252_d6edde64a3.png)
S.P.M
S.P.M là thương hiệu Việt chuyên sản xuất và phát triển các sản phẩm chăm sóc sức khỏe. Thương hiệu này hướng đến việc cung cấp giải pháp hỗ trợ tăng cường sức khỏe thể chất thông qua các dòng sản phẩm đa dạng. S.P.M không ngừng nâng cao quy trình sản xuất và chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng..
Bewell Pharma là nhà thuốc uy tín hướng đến sứ mệnh mang giải pháp chăm sóc sức khỏe toàn diện cho mọi nhà. Chúng tôi mong muốn mỗi gia đình Việt đều có một "tủ thuốc gia đình" chuẩn – nơi bạn luôn tìm thấy thuốc, thực phẩm chức năng và sản phẩm chăm sóc sức khỏe chính hãng, an toàn.
Tại Bewell Pharma, khách hàng có thể mua thuốc online chính hãng nhanh chóng và tiện lợi. Chúng tôi cung cấp đa dạng sản phẩm: thuốc điều trị bệnh thông dụng (tiểu đường, huyết áp, mỡ máu, hô hấp, tiêu hóa...), vitamin, thực phẩm chức năng, thiết bị y tế và các sản phẩm chăm sóc sắc đẹp đến từ thương hiệu uy tín trong và ngoài nước.
Với đội ngũ dược sĩ chuyên môn cao, tư vấn miễn phí và tận tâm, Bewell Pharma luôn đồng hành cùng bạn trong hành trình bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho cả gia đình. Dịch vụ giao thuốc tận nơi 24/7 giúp bạn nhận thuốc mọi lúc, mọi nơi – kể cả ngoài giờ hành chính.
Bewell Pharma – vì một Việt Nam khỏe mạnh hơn, bắt đầu từ mỗi tủ thuốc gia đình.

