Sản Phẩm Chính Hãng 100%
Thuốc khác

Duhemos 500 Hasan 5 vỉ x 10 viên

Còn hàng
|
| Mã SP: BWP09750
  • Thuốc cần kê toa

    Không

  • Dạng bào chế

    Viên nén

  • Quy cách

    Hộp 5 vỉ x 10 viên

  • Nhà sản xuất

    Hasan Dermapharm

  • Nước sản xuất

    Việt Nam

  • Xuất xứ thương hiệu

    Việt Nam

  • Số đăng ký

    VD-27547-17.

  • Hướng dẫn tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép
  • Thành phần chính

    Tranexamic acid: 500mg.

  • Chú ý

    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

Thông Tin Sản Phẩm

Thành phần
Công dụng
Cách dùng
Tác dụng phụ
Lưu ý
Bảo quản

Danh sách thành phần:

Chưa có thông tin

Công dụng:

Điều trị ngắn hạn chảy máu hay nguy cơ chảy máu liên quan đến sự tăng tiêu fibrin hay fibrinogen.

Điều trị chảy máu bất thường do sự tiêu fibrin cục bộ trong các trường hợp sau: phẫu thuật cắt tiền liệt tuyến và phẫu thuật bàng quang, rong kinh, chảy máu cam, phẫu thuật cắt bỏ cổ tử cung, chảy máu sau chấn thương mắt.

Xử trí khi nhổ răng ở người mắc bệnh máu khó đông.

Phù mạch di truyền.

Cách dùng và liều dùng:

Liều dùng

Tiêu fibrin cục bộ: Liều khuyến cáo chuẩn là 15-25 mg/kg thể trọng (1,0-1,5 g/lần), 2-3 lần/ngày. Liều dùng cụ thể cho từng chỉ định được liệt kê bên dưới:

Phẫu thuật cắt tiền liệt tuyến: Phòng ngừa và điều trị xuất huyết ở những bệnh nhân có nguy cơ cao nên tiêm acid tranexamic trước hoặc sau khi phẫu thuật; sau đó uống 2 viên (1.000mg)/lần x 3-4 lần/ngày cho đến khi không còn đái máu đại thể.

Rong kinh: Liều khuyến cáo là 2 viên (1.000mg)/lần x 3 lần/ngày, uống tối đa 4 ngày. Nếu chảy máu nhiều, có thể tăng liều nhưng không quá 4 g/ngày (8 viên). Chỉ nên sử dụng acid tranexamic khi đã chảy máu kinh nguyệt.

Chảy máu cam: Khi chảy máu liên tục nên uống 2 viên (1.000mg)/lần x 3 lần/ngày, uống trong 7 ngày.

Phẫu thuật cắt bỏ cổ tử cung: 3 viên (1.500 mg)/lần x 3 lần/ngày.

Chảy máu sau chấn thương mắt: 2-3 viên (1.000-1.500mg)/lần x 3 lần/ngày. Liều tính theo thể trọng là 25 mg/kg/lần x 3 lần/ngày.

Xử trí khi nhổ răng ở người mắc bệnh máu khó đông: 2-3 viên (1.000-1.500mg) mỗi 8 giờ. Liều tính theo thể trọng là 25 mg/kg.

Phù mạch di truyền: Ở bệnh nhân xác định được thời điểm phát bệnh, uống không liên tục 2-3 viên (1.000-1.500mg)/lần x 2-3 lần trong vài ngày. Với những bệnh nhân không biết thời điểm bệnh khởi phát, nên điều trị liên tục với liều như trên.

Liều dùng ở một số đối tượng lâm sàng đặc biệt:

Bệnh nhân suy thận: Ngoại suy từ các dữ liệu về độ thanh thải khi sử dụng thuốc bằng đường tiêm tĩnh mạch, nên giảm liều khi sử dụng đường uống ở những bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến trung bình.

Creatinin huyết thanh từ 120-249 μmol/L: dùng liều 15mg/kg thể trọng, 2 lần/ngày.

Creatinin huyết thanh từ 250-500 μmol/L: dùng liều 15mg/kg thể trọng, 1 lần/ngày.

Trẻ em: Tính liều theo thể trọng, 20 mg/kg/ngày. Tuy nhiên, dữ liệu về hiệu quả, dược lý và tính an toàn cho những chỉ định trên là rất ít.

Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều trừ khi bệnh nhân bị suy thận.

Cách dùng

Dùng đường uống, uống nguyên viên thuốc với nước, không được bẻ hoặc nhai.

Sử dụng thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.

Quá liều

Triệu chứng: Chưa có báo cáo về trường hợp quá liều acid tranexamic. Những triệu chứng quá liều có thể là buồn nôn, nôn, tiêu chảy; hạ huyết áp (ví dụ, hạ huyết áp thế đứng); huyết khối tắc mạch (động mạch, tĩnh mạch, tắc mạch); suy giảm thị lực; thay đổi trạng thái tinh thần; rung giật cơ hoặc phát ban.

Xử trí: Không có biện pháp đặc hiệu để điều trị nhiễm độc acid tranexamic. Nếu nhiễm độc do uống quá liều cần gây nôn, rửa dạ dày và dùng than hoạt. Trong cả 2 trường hợp nhiễm độc do uống và tiêm truyền, nên duy trì bổ sung dịch để thúc đẩy bài tiết thuốc qua thận và dùng các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Tác dụng phụ

Phản ứng có hại phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000).

Tác dụng không mong muốn của acid tranexamic thường hiếm gặp và chủ yếu giới hạn ở buồn nôn, tiêu chảy hoặc đau bụng. Các triệu chứng này thường gặp khi dùng liều cao, giảm xuống khi giảm liều. Phải giảm liều acid tranexamic ở bệnh nhân suy thận để tránh tích lũy thuốc và tránh tăng tác dụng không mong muốn. Hạ huyết áp đôi khi xảy ra, nhất là sau khi truyền tĩnh mạch nhanh. Đã gặp ban ngoài da, bao gồm ban cố định do thuốc và ban bọng nước.

Rối loạn miễn dịch: Phản ứng quá mẫn bao gồm cả sốc phản vệ (rất hiếm gặp).

Rối loạn thị giác: Bất thường về thị giác kiểu loạn màu sắc, tắc động mạch võng mạc (hiếm gặp).

Rối loạn mạch máu: Các vấn đề về huyết khối nghẽn mạch (hiếm gặp); huyết khối tại động mạch/tĩnh mạch ở bất cứ vị trí nào (rất hiếm gặp).

Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn và tiêu chảy nhưng các triệu chứng này không còn khi giảm liều (rất hiếm gặp).

Rối loạn da và mô dưới da: Các phản ứng dị ứng da (hiếm gặp).

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Giảm liều khi có các rối loạn tiêu hóa.

Ngừng dùng thuốc khi có các rối loạn về thị giác.

Tác dụng phụ có thể gặp:

Chưa có thông tin

Những lưu ý khi sử dụng:

Chống chỉ định

Quá mẫn với acid tranexamic hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Có tiền sử bệnh huyết khối tắc mạch hoặc đang có nguy cơ huyết khối (nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não…).

Bệnh nhân suy thận nặng.

Bệnh nhân có tiền sử co giật.

Bệnh nhân chảy máu dưới màng nhện, rối loạn thị giác kiểu loạn màu sắc mắc phải (do không theo dõi được độc tính của thuốc).

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Thận trọng khi điều trị cho những bệnh nhân tiểu ra máu do nguyên nhân từ thận, có thể gây nguy cơ tiểu khó do hình thành các cục máu đông ở niệu quản gây tắc nghẽn niệu đạo.

Ở bệnh nhân phải điều trị lâu dài với acid tranexamic như ở bệnh nhân phù mạch di truyền, cần kiểm tra định kỳ mắt (thị lực, đèn khe, nhãn áp, thị trường) và kiểm tra chức năng gan.

Bệnh nhân có chu kỳ kinh nguyệt không đều, không nên sử dụng acid tranexamic khi chưa biết được nguyên nhân. Nếu sự chảy máu vẫn không giảm khi sử dụng acid tranexamic, cần xem xét thay đổi liệu pháp điều trị.

Cần thận trọng khi sử dụng acid tranexamic ở những bệnh nhân đang sử dụng thuốc tránh thai đường uống vì tăng nguy cơ huyết khối.

Bệnh nhân có tiền sử gia đình và đã từng bị nghẽn mạch huyết khối (bệnh nhân mắc chứng dễ đông máu) chỉ nên sử dụng acid tranexamic khi có chỉ định bắt buộc và cần có sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ.

Không sử dụng cho bệnh nhân đông máu nội mạch rải rác tiến triển trừ khi bệnh chủ yếu do rối loạn cơ chế tiêu fibrin.

Nồng độ thuốc trong máu có thể tăng ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Do đó, cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận.

Bệnh nhân có dấu hiệu rối loạn thị giác nên ngưng sử dụng thuốc.

Chưa có kinh nghiệm lâm sàng về việc sử dụng acid tranexamic trong điều trị rong kinh ở trẻ dưới 15 tuổi.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: Thuốc qua được nhau thai. Không có bằng chứng về tác dụng gây quái thai trên động vật thí nghiệm. Tài liệu về sử dụng acid tranexamic cho phụ nữ mang thai có rất ít, do đó chỉ dùng thuốc trong thời kỳ mang thai khi lợi ích lớn vượt nguy cơ thuốc có thể gây ra.

Phụ nữ cho con bú: Acid tranexamic tiết vào sữa mẹ nhưng nồng độ chỉ bằng 1% trong máu mẹ. Thận trọng khi dùng thuốc ở phụ nữ cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

Ảnh hưởng của thuốc đối với công việc: Acid tranexamic không ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao hoặc các trường hợp khác.

Cách bảo quản:

Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời.

Để xa tầm tay trẻ em.

Huỳnh Huệ Nhi
Nội dung đã được kiểm duyệt
Dược sĩ Đại học Huỳnh Huệ Nhi

Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại học Quốc Tế Hồng Bàng. Có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực dược phẩm.

Hiện đang là Quản lý tại nhà thuốc Bewell Pharma. Chứng chỉ hành nghề Dược 14151/CCHN-D-SYT-HCM do Sở Y tế TP.HCM cấp.

Bewell Pharma - Tủ thuốc của mọi gia đình Việt Nam

Bewell Pharma là nhà thuốc uy tín hướng đến sứ mệnh mang giải pháp chăm sóc sức khỏe toàn diện cho mọi nhà. Chúng tôi mong muốn mỗi gia đình Việt đều có một "tủ thuốc gia đình" chuẩn – nơi bạn luôn tìm thấy thuốc, thực phẩm chức năng và sản phẩm chăm sóc sức khỏe chính hãng, an toàn.

Tại Bewell Pharma, khách hàng có thể mua thuốc online chính hãng nhanh chóng và tiện lợi. Chúng tôi cung cấp đa dạng sản phẩm: thuốc điều trị bệnh thông dụng (tiểu đường, huyết áp, mỡ máu, hô hấp, tiêu hóa...), vitamin, thực phẩm chức năng, thiết bị y tế và các sản phẩm chăm sóc sắc đẹp đến từ thương hiệu uy tín trong và ngoài nước.

Với đội ngũ dược sĩ chuyên môn cao, tư vấn miễn phí và tận tâm, Bewell Pharma luôn đồng hành cùng bạn trong hành trình bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho cả gia đình. Dịch vụ giao thuốc tận nơi 24/7 giúp bạn nhận thuốc mọi lúc, mọi nơi – kể cả ngoài giờ hành chính.

Bewell Pharma – vì một Việt Nam khỏe mạnh hơn, bắt đầu từ mỗi tủ thuốc gia đình.

Tủ Thuốc Của Mọi Gia Đình
Chăm Sóc Sức Khỏe Toàn Diện, Đồng Hành Cùng Gia Đình Bạn!