
Thuốc cần kê toa
Không
Dạng bào chế
Dạng bào chế
Quy cách
Hộp 2 vỉ x 15 viên
Nhà sản xuất
Khanh Hoa
Nước sản xuất
Việt Nam
Xuất xứ thương hiệu
Việt Nam
Số đăng ký
VD-31736-19
Thành phần chính
Betamethasone 0.5mg
Chú ý
Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chấttham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.
Chưa có thông tin
Chỉ định:
- Các bệnh thấp khớp: Viêm khớp dạng thấp, viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp, viêm mỏm lồi
cầu, viêm bao gân cấp không đặc hiệu, viêm cơ, viêm mô xơ, viêm gân, viêm khớp vảy nến.
- Các bệnh colagen: Lupus ban đỏ toàn thân, bệnh xơ cứng bì, viêm da cơ.
- Các trạng thái dị ứng: Cơn hen, hen phế quản mản, viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh
năm, viêm phê quản dị ứng nặng, viêm da dị ứng, phản ứng quá mẫn với thuốc và vết côn
trùng đốt.
- Các bệnh da: Thương totorn thâm nhiễm khu trú, phì đại của liken (lichen) phẳng, ban vảy
nến, sẹo lồi, lupus ban dạng đĩa, ban đỏ đa djang (hội chứng Stevens –Johnson), viêm da tróc
vảy, viêm da tiếp xúc.
- Các bệnh nội tiết: Suy vỏ thượng thận tiên phát hoặc thứ phát (dùng phói hợp với
mineralocorticoid), tăng sản thượng bẩm sinh, viêm tuyến giáp không mưng mỏ và tăng calci
huyết do ung thư.
- Các bệnh mắt: Các quá trình viêm và dị ứng ở mắt và phần phụ, thí dụ viêm kết mạc dị ứng,
viêm giác mạc, viêm màng mạch nho sau và màng mạc mạch lan tỏa, viêm dây thần kinh thị
giác.
- Các bệnh ho hấp: Bệnh sarcoid triệu chứng, tràn khí màng phổi, xơ hóa phổi.
- Các bệnh máu: Giảm tiếu cầu tự phát hoặc thứ phát ở người lớn, thiếu máu tan máu mắc phải
(tự miễn), phản ứng truyền máu.
- Các bệnh tiêu hóa: Các bệnh viêm gan mạn tính tự miễn và các bệnh đại tràng, đợt tiến triển
của bệnh Crohn và viêm loét đại trực tràng chảy máu.
- Các bệnh ung thư: Điều trị tạm thời bệnh bạch cầu và u lympho ở người lớn và bệnh bạch cầu
ở trẻ em.
- Hội chứng thận hư: Để hạ protein hiệu quả và phù trong hội chứng thận hư không tăng urê
huyết tiên phát hoặc do luput ban đỏ.
Dược động học:
Hấp thu: Thuốc có thể hấp thu nhanh và dễ dàng khi dùng theo đường uống và cả khi sử dụng
tại chỗ.
Phân bố: Sau khi được hấp thu, thuốc được phân bố đi khắp các mô cơ thể khá nhanh. Thuốc
còn có thể vào được trong sữa của mẹ và cả nhau thai với số lượng khá nhỏ. Khi vào hệ tuần
hoàn, thuốc betamethasone sẽ gắn kết với những protein của huyết tương, khoảng 60% lượng
thuốc, gắn nhiều nhất là globulin, còn gắn ít với albumin.
Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa khi đến các vị trí như gan và thận. Tuy nhiên tỷ lệ thuốc
chuyển hóa chỉ dưới 5%.
Thải trừ: Thuốc được đào thải chủ yếu thông qua đường niệu. Thuốc có tác dụng khá dài khi
thời gian bán thải lên đến 36-54 tiếng.
Cách dùng:
Uống cả viên thuốc với 200ml nước.
Cần phải uống cả viên chứ không nhai hay bẻ viên.
Có thể dùng thuốc vào bữa ăn hoặc là không đều không ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc. •
Liều dùng:
- Cho người lớn: từ 1-10 viên/ngày.
- Cho trẻ em: từ 1-5 tuổi: từ 1-4 viên/ngày;Từ 6-12 tuổi: từ 1-8 viên/ngày
Xử trí quá liều:
- Một liều corticosteroid quá liều có thể không cấp chứng chỉ triệu chứng. Tác dụng làm tăng
corticosteroid không xuất hiện sớm khi sử dụng liều cao liên tiếp.
- Triệu chứng: Các lác dụng toàn thân do quá liều lượng corticosteroid trường bao gồm: Tác
dụng giữ natri và nước, tăng chứng thèm ăn, huy động calci và phospho kèm theo xương, mất
nito, tăng đường huyết, tác dụng giảm tái tạo mô , tăng cảm thụ với nhiễm khuẩn, suy thượng
thận, tăng cường hoạt động vỏ thượng thận, rối loạn tâm thần và thần kinh, yếu cơ.
- Điều trị: Trọng trường hợp quá liều cấp, cần theo dõi điện giải đồ huyết thanh và nước tiểu .
Đặc biệt chú ý đến cân bằng natri và kali. Trong trường hợp nhiễm độc mạn , thuốc ngừng từ.
Mất giá trị cần bằng điện giải nếu cần.
Thường gặp:
- Chuyển hóa : Mắt kali, giữ natri,giữ nước
- Nội tiết: Kinh nguyệt thất thường, phát triển hội chứng dạng Cusing, ức chế sự tăng trưởng
của thai trong tử cung và của trẻ nhỏ, giảm dung nạp glucose, bộc lộ đái tháo đường tiềm ẩn,
tăng nhu cầu insulin hoặc thuốc hạ đường huyết ở người đái tháo đường.
- Cơ xương: Yếu cơ, mất khối lượng cơ, loãng xương, teo da và dưới da, áp xe vô khuẩn.
Ít gặp:
- Tâm thần: Sảng khoái, thay đổi tâm trạng, trầm cảm nặng, mất ngủ.
- Mắt: Glôcôm, đục thể thủy tinh.
- Tiêu hóa: Loét dạ dày và có thể sau đó bị thủng và chảy máu, viêm tụy, trướng bệnh, viêm loét
thực quản.
Hiếm gặp:
- Da: Viêm da dị ứng, mày đay, phù thần kinh mạch,
- Thần kinh: Tăng áp lực nội sọ lành tính.
- Khác: Các phản ứng dạng phản vệ hoặc quá mẫn và giảm huyết áp hoặc tương tự sốc.
Chống chỉ định:
Là chống chỉ định của liệu pháp corticoid, đặc biệt cho người bệnh tiểu đường, tâm thần, loét
dạ dày và hành tá tràng trong nhiễm khuẩn và nhiễm virus, trong nhiễm nấm toàn thân và ở
người bệnh quá mẫn với betamethason hoặc với các corticosteroid khác hoặc với bất kỳ thành
phần nào trong chế phẩm.
Thận trọng:
- Phải dùng liều corticosteriod thấp nhất có thể được để kiểm soát bệnh đang điều trị; khi giảm
liều, phải giảm dần từng bước.
- Khi dùng coricosteriod toàn thân phải rất thận trọng trong trường hợp suy tim sung huyết, nhồi
máu cơ tim mới mắc, tăng huyết áp, đái tháo đường, động kinh, glôcôm, thiểu năng tuyến giáp,
suy gan, loãng xương, loét dạ dày, loạn tâm thần và suy thận. Trẻ em có thể dễ tăng nguy cơ
đối với một số tác dụng không mong muốn, ngoài ra corticosteroid có thể gây chậm lớn; người
cao tuổi cũng tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn.
- Bệnh lao tiến trển hoặc tiềm ẩn không được dùng corticosteriod.
- Trong quá trình dùng liệu pháp corticosteriod dài hạn, phải theo dõi người bệnh đều đặn. Có
thể cần phải giảm lượng natri và bổ sung thêm calci và kali.
- Dùng corticosteriod kéo dài có thể gây đục thủy tinh (đặc biệt ở trẻ em), glôcôm với khả năng
tổn thương dây thần kinh thị giác.
Phụ nữ thời kì mang thai và cho con bú
Để sử dụng Dexlacyl, lợi ích trên thai phụ và nguy cơ trên thai nhi cần phải được cân nhắc thận
trọng.
Đã có ghi nhận về sự giảm cân ở trẻ mới sinh do mẹ điều trị với corticoid dài hạn. Cần hết sức
thận trọng và theo dõi cẩn thận trẻ sơ sinh về các dấu hiệu thể hiện tuyến thượng thận bị ức
chế. Việc sử dụng ngắn hạn corticoid trước khi sinh để sự phòng suy hô hấp cấp sẽ có ít khả
năng gây nguy hiểm cho thai nhi và trẻ mới sinh.
Không nên dùng Dexlacyl cho phụ nữ cho con bú. Vì betamethason có thể được bài tiết trong
sữa mẹ. Khả năng phát triển của trẻ sẽ bị ảnh hưởng vì thuốc gây nên tình trạng này và cả các
tác dụng phụ khác.
Tương tác thuốc:
- Paracetamot: Corticosteroid cảm ứng các enzyme gan, có thể làm tăng khả năng tạo thành
chất nâng chuyển hóa của paracetamol độc đối với gan. Do đó, tăng nguy cơ nhiễm độc gan
nếu corticosteroid được dùng cùng với paracetamol liều hoặc trường diễn.
- Thuốc chống trầm cảm ba vòng: Những loại thuốc này không làm giảm bớt và có thể làm tăng
các rối loạn tâm thần do corticosteroid gây ra; không được sử dụng những thuốc chống trầm
cảm này để điều trị những tác dụng ngoại trừ nói trên.
- Các thuốc chống đái tháo đường uống hoặc insulin: Glucocortocoid có thể làm tăng nồng độ
glucose huyết, nên có thể cần phải điều chỉnh liều lượng của một hoặc cả hai thuốc khi sử dụng
đồng thời, cũng có thể cần phải điều chỉnh lại liều lượng của thuốc hạ đường huyết sau khi
ngừng sử dụng glucocorticoid.
- Glycosid digitalis: Dùng đồng thời với glucocorticoid có thể làm tăng loạn nhịp hoặc độc tính
của digitalis kèm theo hạ kali huyết.
- Phenobarbiton, phenytoin, rifampicin hoặc ephedrin có thể làm tăng chuyển hóa corticosteroid
và làm giảm tác dụng của chúng.
- Người bệnh sử dụng cả corticosteroid và estrogen phải đuợc theo dõi về tác dụng quá mức
của corticosteroid vì estrogen có thể làm thay đổi quá trình hóa và mức độ liên kết protein của
glucocorticoid, dẫn đến giảm mức độ thanh tẩy, tăng nửa đời thải trừ , tăng tác dụng điều trị và
độc tính của glucocorticoid.
- Dùng corticosteroid với các loại coumarin có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng chống đông,
nên có thể cần phải điều chỉnh liều.
-Tác dụng phối hợp của thuốc chống viêm nhiễm không steroid hoặc kết hợp với glucocorticoid
có thể dẫn đến việc tăng cường xuất hiện hoặc tăng mức độ quan trọng của đường tiêu hóa
Corticosteroid cÓ the làm tăng độ đo salicylat trong máu. Phải quan trọng khi phân phối aspirin
với corticosteroid trong trường hợp giảm prothrombin huyết.
* Lưu ý: Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gěp khi sử dụng thuốc.
Bảo quản Dexlacyl ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp và tránh xa tầm tay trẻ em. Nhiệt độ
bảo quản dưới 30°C.
Mọi thông tin sản phẩm tại đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại học Quốc Tế Hồng Bàng. Có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực dược phẩm.
Hiện đang là Quản lý tại nhà thuốc Bewell Pharma. Chứng chỉ hành nghề Dược 14151/CCHN-D-SYT-HCM do Sở Y tế TP.HCM cấp.
Bewell Pharma là nhà thuốc uy tín hướng đến sứ mệnh mang giải pháp chăm sóc sức khỏe toàn diện cho mọi nhà. Chúng tôi mong muốn mỗi gia đình Việt đều có một "tủ thuốc gia đình" chuẩn – nơi bạn luôn tìm thấy thuốc, thực phẩm chức năng và sản phẩm chăm sóc sức khỏe chính hãng, an toàn.
Tại Bewell Pharma, khách hàng có thể mua thuốc online chính hãng nhanh chóng và tiện lợi. Chúng tôi cung cấp đa dạng sản phẩm: thuốc điều trị bệnh thông dụng (tiểu đường, huyết áp, mỡ máu, hô hấp, tiêu hóa...), vitamin, thực phẩm chức năng, thiết bị y tế và các sản phẩm chăm sóc sắc đẹp đến từ thương hiệu uy tín trong và ngoài nước.
Với đội ngũ dược sĩ chuyên môn cao, tư vấn miễn phí và tận tâm, Bewell Pharma luôn đồng hành cùng bạn trong hành trình bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho cả gia đình. Dịch vụ giao thuốc tận nơi 24/7 giúp bạn nhận thuốc mọi lúc, mọi nơi – kể cả ngoài giờ hành chính.
Bewell Pharma – vì một Việt Nam khỏe mạnh hơn, bắt đầu từ mỗi tủ thuốc gia đình.

