Sản Phẩm Chính Hãng 100%
Kháng sinh

Zinecox 400 Maxim là thuốc dùng để chữa viêm amidan và viêm họng cấp (2 vỉ x 10 viên)

Còn hàng
|
| Mã SP: BWP02449

Thông Tin Sản Phẩm

Thành phần
Công dụng
Cách dùng
Tác dụng phụ
Lưu ý
Bảo quản

Danh sách thành phần:

Hoạt chấtHàm lượng
Cefditoren400mg

Công dụng:

Chỉ định

Thuốc Zinecox 400 chỉ định điều trị trong các trường hợp nhiễm khuẩn sau do các vi khuẩn còn nhạy cảm với cefditoren:

  • Viêm amidan, viêm họng cấp tính.
  • Viêm xoang xương hàm trên cấp tính.
  • Đợt cấp trầm trọng của viêm phế quản mãn tính
  • Viêm phổi mắc phải cộng đồng từ nhẹ đến trung bình.
  • Nhiễm khuẩn cấu trúc da và da không biến chứng như viêm mô tế bào, nhiễm khuẩn vết thương, viêm nang lông, chốc lở và nhọt.

Nên lưu ý đến hướng dẫn chính thức về việc sử dụng thích hợp các chất kháng khuẩn.

Dược lực học

Cefditoren pivoxil là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3. Cefditoren có tính bền vững với beta-lactamase (bao gồm penicillinase và cephalosporin) tạo thành bởi các vi khuẩn gram dương và gram âm. Cefditoren có xu hướng mở rộng phổ kháng khuẩn gram dương so với các kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ thứ nhất và thứ hai. Nhóm methylthiazolyl trong cefditoren làm tăng khả năng kháng khuẩn gram dương.

Dược động học

Cefditoren pivoxil được hấp thụ qua đường dạ dày ruột và được thủy phân thành cefditoren bởi các esterase để giải phóng các cefditoren có tác dụng trong máu. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt khoảng 1,8 mcg/ml ở những người nhịn ăn khoảng từ 1,5 – 3 giờ sau khi dùng liều 200 mg.

Độ sinh khả dụng khoảng 14% ở những người nhịn ăn và sẽ tăng khi cefditoren pivoxil được dùng với bữa ăn có nhiều chất béo. Độ gắn kết của protein huyết tương là 88%.

Thời gian bán thải của huyết tương là khoảng 1,6 giờ và bị kéo dài ở những bệnh nhân suy thận.

Cefditoren không được chuyển hóa nhiều và được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu bởi lọc cầu thận.efditoren được loại bỏ bằng thẩm tách máu.

Cách dùng và liều dùng:

Các dùng

Thuốc Zinecox 400 dùng đường uống.

Nên nuốt cả viên với một lượng đủ nước. Thuốc nên uống vào bữa ăn.

Liều dùng

Liều lượng sử dụng tùy thuộc vào mức độ trầm trọng của tình trạng nhiễm khuẩn, tình trạng bệnh nhân và chủng vi khuẩn.

Người lớn và thiếu niên (trên 12 tuổi)

Viêm amidan, viêm họng cấp tính: 400mg/ ngày trong 10 ngày.

Viêm xoang xương hàm trên cấp tính: 400mg/ ngày trong 10 ngày.

Đợt cấp trầm trọng của viêm phế quản mãn tính: 400mg/ ngày trong 5 ngày.

Viêm phổi mắc phải cộng đồng:

  • Trường hợp nhẹ: 400mg/ ngày trong 14 ngày.
  • Trường hợp trung bình: 400mg cefditoren mỗi 12 giờ trong 14 ngày.

Nhiễm khuẩn cấu trúc da và da không biến chứng: 400mg/ ngày trong 10 ngày.

Trẻ em dưới 12 tuổi

Dạng bào chế này không phù hợp dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Người cao tuổi

Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở người cao tuổi, ngoại trừ trường hợp suy chức năng gan hoặc thận trầm trọng.

Trường hợp thiểu năng thận

Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận nhẹ. Ở những bệnh nhân thiểu năng thận trung bình (độ thanh lọc thận creatinin 30 – 50 ml/phút), tổng liều mỗi ngày không quá 200mg cefditoren mỗi 12 giờ.

Ở những bệnh nhân thiểu năng thận trầm trọng (độ thanh lọc creatinin < 30ml/ phút), khuyến nghị dùng liều đơn 200mg cefditoren một lần/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp dùng thuốc quá liều, cefditoren được loại bỏ bằng thẩm tách máu.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ có thể gặp:

Các tác dụng không mong muốn (ADR) khi dùng Zinecox 400 mà bạn có thể gặp:

Tần suất xuất hiện tác dụng phụ khoảng 1% khi dùng cefditoren cụ thể là:

  • Tiêu chảy, buồn nôn, đau đầu, đau bụng, nấm âm đạo, khó tiêu
  • Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, bệnh nhân cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Những lưu ý khi sử dụng:

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Zinecox 400 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Không dùng thuốc đối với những người mẫn cảm với cefditoren và bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng khi dùng cefditoren với người có tiền sử mẫn cảm với penicillin, không dùng thuốc với những bệnh nhân quá mẫn với penicillin. Khi xuất hiện những phản ứng mẫn cảm, phải ngừng dùng thuốc và tiến hành các biện pháp điều trị phù hợp.

Không nên dùng cefditoren trong trường hợp cần điều trị chống nhiễm khuẩn kéo dài. Việc sử dụng thuốc có chứa pivalate trong nhiều tháng sẽ gây ra thiếu hụt carnitin thường xuyên.

Cefditoren không nên dùng với những bệnh nhân thiếu hụt cacnitin hoặc những bệnh nhân có vấn đề về chuyển hóa bẩm sinh vì có thể dẫn tới thiếu hụt cacnitin nghiêm trọng.

Đã có báo cáo về viêm ruột màng giả do Clostridium difficile khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, bao gồm cả cefditoren, vì thế cần thận trọng khi chẩn đoán các bệnh nhân bị tiêu chảy do sử dụng kháng sinh.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Cần tư vấn bác sĩ trước khi dùng cefditoren cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

Tương tác thuốc

Khi dùng cefditoren với các thuốc kháng acid và thuốc kháng histamin H2 sẽ làm giảm độ hấp thu thuốc.

Dùng cefditoren cùng với probenecid làm tăng nồng độ cefditoren trong huyết tương.

Cách bảo quản:

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Huỳnh Huệ Nhi
Nội dung đã được kiểm duyệt
Dược sĩ Đại học Huỳnh Huệ Nhi

Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại học Quốc Tế Hồng Bàng. Có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực dược phẩm.

Hiện đang là Quản lý tại nhà thuốc Bewell Pharma. Chứng chỉ hành nghề Dược 14151/CCHN-D-SYT-HCM do Sở Y tế TP.HCM cấp.

Maxim Pharmaceuticals Pvt. Ltd. là thương hiệu dược phẩm có trụ sở tại Ấn Độ, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thuốc kê toa và không kê toa. Công ty phát triển nhiều nhóm sản phẩm dược đa dạng, phục vụ nhu cầu chăm sóc sức khỏe phổ biến tại nhiều thị trường. Với định hướng mở rộng hoạt động quốc tế, Maxim Pharmaceuticals không ngừng nâng cao năng lực sản xuất và tiêu chuẩn chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng toàn cầu..

Bewell Pharma - Tủ thuốc của mọi gia đình Việt Nam

Bewell Pharma là nhà thuốc uy tín hướng đến sứ mệnh mang giải pháp chăm sóc sức khỏe toàn diện cho mọi nhà. Chúng tôi mong muốn mỗi gia đình Việt đều có một "tủ thuốc gia đình" chuẩn – nơi bạn luôn tìm thấy thuốc, thực phẩm chức năng và sản phẩm chăm sóc sức khỏe chính hãng, an toàn.

Tại Bewell Pharma, khách hàng có thể mua thuốc online chính hãng nhanh chóng và tiện lợi. Chúng tôi cung cấp đa dạng sản phẩm: thuốc điều trị bệnh thông dụng (tiểu đường, huyết áp, mỡ máu, hô hấp, tiêu hóa...), vitamin, thực phẩm chức năng, thiết bị y tế và các sản phẩm chăm sóc sắc đẹp đến từ thương hiệu uy tín trong và ngoài nước.

Với đội ngũ dược sĩ chuyên môn cao, tư vấn miễn phí và tận tâm, Bewell Pharma luôn đồng hành cùng bạn trong hành trình bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho cả gia đình. Dịch vụ giao thuốc tận nơi 24/7 giúp bạn nhận thuốc mọi lúc, mọi nơi – kể cả ngoài giờ hành chính.

Bewell Pharma – vì một Việt Nam khỏe mạnh hơn, bắt đầu từ mỗi tủ thuốc gia đình.

Tủ Thuốc Của Mọi Gia Đình
Chăm Sóc Sức Khỏe Toàn Diện, Đồng Hành Cùng Gia Đình Bạn!