
Thuốc cần kê toa
Có
Dạng bào chế
Viên nang cứng
Quy cách
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thành phần
Cefdinir
Nhà sản xuất
AKUMS DRUGS & PHARMACEUTICALS LTD.
Nước sản xuất
Ấn Độ
Xuất xứ thương hiệu
Ấn Độ
Số đăng ký
VN-19588-16
| Hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| Cefdinir | 300mg |
Thuốc Vexinir 300 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Người lớn và trẻ vị thành niên
Trẻ em
Cefdinir là kháng sinh bán tổng hợp nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefdinir bền với phần lớn các β – lactamase tạo ra bởi các vi khuẩn gram âm và gram dương. Nhiều loại vi khuẩn kháng penicillin và một số cephalosporin nhưng vẫn nhạy cảm với cefdinir.
Các chủng vi khuẩn nhạy cảm với cefdinir
Vi khuẩn hiếu khí gram dương
Vi khuẩn hiếu khí gram âm
Vi khuẩn kỵ khí gram dương
Staphylococcus epidermidis (nhạy với methicillin), streptococcus agalactiae, các liên cầu khuẩn nhóm viridan. Cefdinir không có tác dụng với enterococcus và các chủng staphylococcus kháng methicillin.
Vi khuẩn kỵ khí gram âm
Citrobacter diversus, proteus mirabilis, escherichia coli, klebsiella pneumoniae. Cefdinir không có tác dụng với pseudomonas và enterobacter.
Vi khuẩn kháng thuốc
Escherichia coli (sản sinh ctx - m esbls), klebsiella pneumoniae (sản sinh esbl).
Hấp thu
Sau khi uống cefdinir, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được từ 2 – 4 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 25% khi dùng dưới dạng hỗn dịch uống.
Phân bố
Cefdinir được phân bố vào dịch tai giữa, amidan, mô xoang, phế quản và niêm mạc phổi,... ở nồng độ khác nhau trong huyết tương. Ở bệnh nhi bị viêm tai giữa cấp do vi khuẩn khi uống liều 7 mg hoặc 14 mg/kg, nồng độ trung bình của thuốc trong dịch tai giữa đạt sau khi uống 3 giờ. Tỷ lệ gắn kết protein huyết tương là 60 – 70%, sự gắn kết này độc lập với nồng độ của thuốc.
Ở bệnh nhi từ 6 tháng đến 12 tuổi, uống liều duy nhất 7 mg/kg cefdinir ở dạng hỗn dịch, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt ở 2,2 giờ sau khi dùng. Khi dùng với liều đơn 14 mg/kg, nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình đạt 1,8 giờ sau khi uống. Không có bằng chứng cho thấy cefdinir tích tụ trong huyết tương sau uống nhiều liều ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường với liều 2 lần/ngày.
Chuyển hóa, thải trừ
Cefdinir chuyển hóa không đáng kể. Thuốc được đào thải chủ yếu ở thận. Ở người lớn có chức năng thận bình thường, thời gian bán thải trung bình trong huyết tương của cefdinir là 1,7 – 1,8 giờ.
Độ thanh thải của cefdinir giảm ở bệnh nhân suy thận. Cefdinir được loại bỏ khỏi cơ thể qua đường thẩm tách máu. Khoảng 63% thuốc được loại bỏ khỏi cơ thể trong 4 giờ theo đường thẩm phân. Thời gian bán thải của cefdinir ở bệnh nhân suy thận nặng giảm trong khoảng từ 1,6 – 3,2 giờ.
Nên uống thuốc ngay sau bữa ăn và ít nhất 2 giờ trước hay sau khi dùng các thuốc kháng acid hoặc các chế phẩm chứa sắt.
Tổng liều dùng cho tất cả các nhiễm khuẩn là 600 mg/lần/ngày và điều trị trong vòng 10 ngày. Chưa có nghiên cứu về liều dùng 1 ngày cho người bị viêm phổi và da. Vì vậy chỉ được uống 2 lần/ngày ở những bệnh nhân này.
Người lớn và trẻ ≥ 13 tuổi
Viêm phổi cộng đồng: 300 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.
Viêm phổi mạn tính nặng: 300 mg mỗi 12 giờ hoặc 600 mg mỗi 24 giờ, trong 10 ngày.
Viêm xoang: 300 mg mỗi 12 giờ hoặc 600 mg mỗi 24 giờ, trong 10 ngày.
Viêm họng/viêm amidan: 300 mg mỗi 12 giờ hoặc 600 mg mỗi 24 giờ trong 5 – 10 ngày.
Viêm da và mô mềm không biến chứng: 300 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.
Bệnh nhân nhi (6 tháng đến 12 tuổi)
Viêm tai giữa nặng: 7 mg/kg mỗi 12 giờ hoặc 14 mg/kg mỗi 24 giờ, trong 5 – 10 ngày.
Viêm xoang nặng: 7 mg/kg mỗi 12 giờ hoặc 14 mg/kg mỗi 24 giờ, trong 5 – 10 ngày.
Viêm họng/viêm amidan: 7 mg/kg mỗi 12 giờ hoặc 14 mg/kg mỗi 24 giờ, trong 5 – 10 ngày.
Viêm da và cấu trúc da không biến chứng: 7 mg/kg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.
Bệnh nhân suy thận có GFR < 30 ml/phút/1,73 m2
Người lớn: 300 mg/lần/ngày.
Trẻ em: 7 mg/kg/ngày/lần (có thể lên đến 300 mg).
Bệnh nhân thẩm tách máu
Do thẩm tách máu làm tăng thải trừ cefdinir, đối với những bệnh nhân thẩm tách mạn tính thì liều khởi đầu là 300 mg và duy trì ở liều 7 mg/kg.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Biểu hiện
Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy và co giật.
Xử lý
Chủ yếu là điều trị triệu chứng và loại thuốc ra khỏi cơ thể. Có thể tiến hành thẩm tách máu để loại thuốc ra khỏi máu.
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Khi sử dụng thuốc Vexinir 300, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc Vexinir 300 chống chỉ định trong trường hợp:
Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefdinir, phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác. Nếu xảy ra phản ứng dị ứng với cefdinir, cần ngừng ngay thuốc. Một số phản ứng quá mẫn cấp tính nghiêm trọng phải được điều trị với epinephrine (adrenaline) hoặc các biện pháp cấp cứu khác bao gồm thở oxy, truyền dịch tĩnh mạch, thuốc kháng histamin, corticosteroid, duy trì thông khí hỗ trợ.
Dùng cefdinir dài ngày có thể làm phát triển quá mức vi khuẩn clostridium difficile. Viêm đại tràng và viêm đại tràng màng giả (CDAD) liên quan đến cefdinir đã được báo cáo, mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Thận trọng khi dùng thuốc trên người có tiền sử viêm đại tràng, chức năng thận suy giảm.
Clostridium difficile sản sinh độc tố A và B góp phần vào sự phát triển của CDAD. Các chủng clostridium difficile tạo hypertoxin gây tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong vì các nhiễm khuẩn này có thể kháng kháng sinh và có thể phải cắt bỏ ruột kết. CDAD phải được theo dõi ở tất cả các bệnh nhân có biểu hiện tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh.
Nếu CDAD bị nghi ngờ hoặc đã được xác định, dừng sử dụng kháng sinh liên tục mà không nhằm chống lại Clostridium difficile. Nên tiến hành truyền dịch và điện giải thích hợp, bổ sung protein, điều trị với kháng sinh chống lại clostridium difficile và đánh giá phẫu thuật khi được chỉ định lâm sàng.
Không ảnh hưởng.
Cefdinir không gây quái thai trên chuột cống ở liều uống lên đến 1000 mg/kg/ngày (gấp 70 lần liều của người) hoặc cho thỏ ở liều uống 10 mg/kg/ngày (tương đương 0,7 lần liều của người). Độc tính trên mẹ (giảm trọng lượng cơ thể) xuất hiện ở thỏ ở liều dung nạp lớn nhất 10 mg/kg/ngày và không có phản ứng có hại lên chuột con.
Giảm trọng lượng thai nhi ở chuột (liều 100 mg/kg/ngày) và ở chuột con mới sinh (liều 32 mg/kg/ngày).
Thuốc không ảnh hưởng khả năng sinh sản của chuột mẹ hoặc khả năng sống cũng như sự phát triển, hành vi của chuột con hoặc chức năng sinh sản.
Tuy nhiên, do không có các nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai và các nghiên cứu trên động vật không phải lúc nào cũng đúng trên người, chỉ nên sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.
Chưa rõ cefdinir có tiết vào sữa mẹ hay không, vì vậy cần thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Nếu antacid thực sự cần thiết trong quá trình điều trị, cần uống cefdinir trước hoặc sau ít nhất 2 giờ uống các thuốc antacid.
Cũng như các kháng sinh β – lactam khác, probenecid ức chế thận đào thải cefdinir.
Dùng đồng thời cefdinir với liệu pháp bổ sung sắt chứa nguyên tố sắt dạng feso4 hoặc vitamin bổ sung có chứa nguyên tố sắt làm giảm hấp thu cefdinir. Nếu cần phải bổ sung sắt, cần dùng cefdinir ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống sắt. Chưa rõ tác động của những thực phẩm có hàm lượng sắt cao (ngũ cốc ăn sáng) lên hấp thu cefdinir. Dùng đồng thời với các dạng sữa công thức cho trẻ em có bổ sung sắt không ảnh hưởng đáng kể đến hấp thu cefdinir.
Kết quả dương tính giả có thể xảy ra khi test với dung dịch benedict's, dung dịch fehling và clintes, có thể xảy ra dương tính giả với phản ứng coombs trực tiếp.
Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, dưới 30°C.
Mọi thông tin sản phẩm tại đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại học Quốc Tế Hồng Bàng. Có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực dược phẩm.
Hiện đang là Quản lý tại nhà thuốc Bewell Pharma. Chứng chỉ hành nghề Dược 14151/CCHN-D-SYT-HCM do Sở Y tế TP.HCM cấp.
Bewell Pharma là nhà thuốc uy tín hướng đến sứ mệnh mang giải pháp chăm sóc sức khỏe toàn diện cho mọi nhà. Chúng tôi mong muốn mỗi gia đình Việt đều có một "tủ thuốc gia đình" chuẩn – nơi bạn luôn tìm thấy thuốc, thực phẩm chức năng và sản phẩm chăm sóc sức khỏe chính hãng, an toàn.
Tại Bewell Pharma, khách hàng có thể mua thuốc online chính hãng nhanh chóng và tiện lợi. Chúng tôi cung cấp đa dạng sản phẩm: thuốc điều trị bệnh thông dụng (tiểu đường, huyết áp, mỡ máu, hô hấp, tiêu hóa...), vitamin, thực phẩm chức năng, thiết bị y tế và các sản phẩm chăm sóc sắc đẹp đến từ thương hiệu uy tín trong và ngoài nước.
Với đội ngũ dược sĩ chuyên môn cao, tư vấn miễn phí và tận tâm, Bewell Pharma luôn đồng hành cùng bạn trong hành trình bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho cả gia đình. Dịch vụ giao thuốc tận nơi 24/7 giúp bạn nhận thuốc mọi lúc, mọi nơi – kể cả ngoài giờ hành chính.
Bewell Pharma – vì một Việt Nam khỏe mạnh hơn, bắt đầu từ mỗi tủ thuốc gia đình.

