Sản Phẩm Chính Hãng 100%
Kháng sinh

Viên nang EUROXIL 500mg điều trị nhiễm khuẩn đường tiểu, da, viêm họng (10 vỉ x 12 viên)

Còn hàng
|
| Mã SP: BWP02795
  • Thuốc cần kê toa

  • Dạng bào chế

    Viên nang cứng

  • Quy cách

    Hộp 10 vỉ x 12 viên

  • Nhà sản xuất

    Công ty cổ phần Dược phẩm Euvipharm

  • Nước sản xuất

    Việt Nam

  • Xuất xứ thương hiệu

    Việt Nam

  • Số đăng ký

    893110324724

  • Hướng dẫn tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép
  • Chú ý

    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Thông Tin Sản Phẩm

Thành phần
Công dụng
Cách dùng
Tác dụng phụ
Lưu ý
Bảo quản

Danh sách thành phần:

Cefadroxil monohydrat tương ứng với Cefadroxil 500mg

Công dụng:

  • Chỉ định:

Cefadroxil được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn gây ra do các vi khuẩn nhạy cảm sau đây:

- Nhiễm khuẩn đường tiểu cấp, mãn, có biến chứng và tái phát.

- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.

- Viêm họng và viêm amidan do streptococci tan huyết beta nhóm A, Cefadroxil có hiệu quả trong việc tiêu diệt hoàn toàn Streptococci ở vùng mũi hầu; tuy nhiên hiện tại chưa có các số liệu chứng tỏ hiệu quả của Cefadroxil trong phòng ngừa thấp khớp cấp.

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, ví dụ: viêm phổi, đợt cấp viêm phế quản mãn, giãn phế quản, vv...

- Nhiễm khuẩn xương và khớp.

  • Dược lực học:

Cefadroxil là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn, ngăn chặn sự phát triển của chúng.

Là dẫn xuất para-hydroxy của Cefalexin, cefadroxil có phổ kháng khuẩn tương tự như cefalexin. Thuốc hiệu quả với nhiều vi khuẩn Gram dương như Staphylococcus và Streptococcus, cũng như một số vi khuẩn Gram âm như E. coli, Klebsiella pneumoniae và Proteus mirabilis. Tuy nhiên, Haemophilus influenzae thường có mức nhạy cảm thấp và nhiều chủng Enterococcus cũng kháng thuốc.

  • Dược động học:

Cefadroxil được hấp thụ tốt qua Đường tiêu hóa và ổn định trong acid. Sau khi uống liều 500mg hoặc 1g, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt khoảng 16 và 30 microgam/ml sau 1,5 - 2 giờ, với thời gian tác dụng lâu hơn so với cefalexin. Khoảng 20% cefadroxil gắn kết với protein huyết tương, và nửa đời thải trừ khoảng 1 giờ 30 phút ở người bình thường; có thể kéo dài ở người suy thận.

Thuốc phân bố rộng rãi trong các mô và dịch cơ thể, đi qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ. Hơn 90% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi trong vòng 24 giờ.

Cách dùng và liều dùng:

  • Cách dùng:

Cefadroxil bền vững với acid, và có thể dùng đường uống, không phụ thuộc vào bữa ăn. Dùng khi ăn có thể giúp giảm các triệu chứng dạ dày-tá tràng mà đôi khi xuất hiện khi điều trị bằng cephalosporin đường uống.

Hướng dẫn pha Cefadroxil hỗn dịch:

Pha nước đun sôi để nguội vào từ từ cho đến vạch đánh dấu trên nhãn, lắc kỹ, thêm nước vào cho đến vạch nếu chưa đủ, sẽ được 30ml hỗn dịch.

  • Liều dùng:

Người lớn:

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: 1 gam mỗi ngày, dùng một lần hay chia làm 2 lần trong 10 ngày.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp và nhiễm khuẩn xương khớp : Liều thường dùng để điều trị nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình là 500mg 2lần/ngày; và đối với những trường hợp nhiễm khuẩn nặng 1g x 2lần/ngày trong 7-10 ngày hay hơn.

Trẻ em: Dùng Cefadroxil dạng hỗn dịch.

Liều đề nghị hằng ngày ở trẻ em là 30mg/kg/ngày, chia 2 lần mỗi 12 giờ theo như chỉ định. Liều cụ thể được tính theo trọng lượng cơ thể như sau:

dưới 5kg: 1/2 muỗng cà phê uống ngày 2 lần.

5-10kg: 1/2 -1 muỗng cà phê uống ngày 2 lần.

10-20kg: 1-2 muỗng cà phê uống ngày 2 lần.

20-30kg: 2-3 muỗng cà phê uống ngày 2 lần.

Liều lượng cho bệnh nhân suy thận:

Ở bệnh nhân suy thận, liều Cefadroxil phải được điều chỉnh tùy thuộc vào hệ số thanh thải creatinine để ngăn ngừa tích lũy thuốc trong cơ thể. Công thức sau được đề nghị: ở người lớn, liều khởi đầu là 1 g Cefadroxil và liều duy trì (dựa trên độ thanh thải creatinine ml/phút/1,73m2) là 500 mg, với khoảng cách giữa 2 liều như sau :

Hệ số thanh thải creatinine 0-10ml/phút: Khoảng cách giữa 2 liều là 36 giờ

Hệ số thanh thải creatinine 10-25ml/phút: Khoảng cách giữa 2 liều là 24 giờ

Hệ số thanh thải creatinine 25-50ml/phút: Khoảng cách giữa 2 liều là 12 giờ

Bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinine trên 50ml/phút được điều trị như bệnh nhân có chức năng thận bình thường.

  • Xử trí quá liều:
  • Xử trí quên liều:

Tác dụng phụ có thể gặp:

Cefadroxil được dung nạp rất tốt ở mọi lứa tuổi. Tuy vậy ở một số rất ít bệnh nhân thuốc có thể có các tác dụng phụ sau:

- Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy ít gặp hơn.

Phản ứng quá mẫn: ít gặp như nổi ban, nổi mề đay đã được báo cáo.

- Các triệu chứng này thường khỏi khi ngưng thuốc.

- Các tác dụng phụ khác gồm ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, giảm bạch cầu trung tính thoáng qua

Thông báo cho bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Những lưu ý khi sử dụng:

  • Chống chỉ định:

Cefadroxil chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin.

  • Thận trọng:

Các kháng sinh nhóm cephalosporin phải được dùng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin. Có những bằng chứng lâm sàng và cận lâm sàng về dị ứng chéo từng phần giữa penicillins và cephalosporins và có những trường hợp dị ứng với cả hai loại thuốc (gồm cả sốc phản vệ gây tử vong sau khi dùng đường tiêm chích).

Ðiều trị kháng sinh phổ rộng làm thay đổi vi khuẩn chí bình thường của đại tràng và có thể làm Clostridia sinh sản quá mức.

Thận trọng lúc dùng:

Cefadroxil phải được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có rối loạn chức năng thận nặng (hệ số thanh thải creatinine nhỏ hơn 50ml/phút/1,73m2).

Dùng Cefadroxil kéo dài có thể gây ra sự quá sản của các vi khuẩn không nhạy cảm. Cần theo dõi sát bệnh nhân. Nếu bội nhiễm xảy ra trong quá trình điều trị, cần áp dụng các biện pháp thích hợp.

  • Ảnh hưởng khả năng lái xe & vận hành máy móc:
  • Phụ nữ thời kì mang thai & cho con bú

Lúc có thai:

Các nghiên cứu về sinh sản được thực hiện trên chuột nhắt và chuột cống với liều gấp 11 lần của người, và không cho thấy có bằng chứng nào về ảnh hưởng có hại trên sự thụ thai hay trên thai nhi do cefadroxil. Tuy vậy, chưa có những thử nghiệm lâm sàng đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ có thai.

Lúc nuôi con bú:

Cần thận trọng khi sử dụng Cefadroxil ở phụ nữ cho con bú vì thuốc qua được sữa mẹ.

  • Tương tác thuốc:

Dùng đồng thời với probenecid làm giảm sự bài tiết Cefadroxil ở ống thận, làm tăng và kéo dài thời gian bán hủy thải trừ, và tăng nguy cơ ngộ độc.

Phản ứng Coombs dương tính giả thường xảy ra trên nhiều bệnh nhân, glucose niệu dương tính giả có thể xảy ra với thử nghiệm Benedict và dung dịch Fehling.

  • Tương kỵ thuốc:

Cách bảo quản:

Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm.

Huỳnh Huệ Nhi
Nội dung đã được kiểm duyệt
Dược sĩ Đại học Huỳnh Huệ Nhi

Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại học Quốc Tế Hồng Bàng. Có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực dược phẩm.

Hiện đang là Quản lý tại nhà thuốc Bewell Pharma. Chứng chỉ hành nghề Dược 14151/CCHN-D-SYT-HCM do Sở Y tế TP.HCM cấp.

Traphaco

Xem thêm

Traphaco là doanh nghiệp dược phẩm có bề dày phát triển dựa trên y học cổ truyền Việt Nam, kết hợp cùng công nghệ sản xuất hiện đại và nguồn nguyên liệu xanh. Thương hiệu sở hữu hệ thống sản xuất đạt chuẩn quốc tế cùng chuỗi cung ứng khép kín, hướng đến sản phẩm "dược phẩm xanh" - sạch từ nguồn đầu vào đến hệ thống phân phối. Traphaco luôn nỗ lực phát triển bền vững, đặt môi trường và cộng đồng làm trọng tâm trong hoạt động, đồng hành cùng mục tiêu chăm sóc sức khỏe toàn diện..

Bewell Pharma - Tủ thuốc của mọi gia đình Việt Nam

Bewell Pharma là nhà thuốc uy tín hướng đến sứ mệnh mang giải pháp chăm sóc sức khỏe toàn diện cho mọi nhà. Chúng tôi mong muốn mỗi gia đình Việt đều có một "tủ thuốc gia đình" chuẩn – nơi bạn luôn tìm thấy thuốc, thực phẩm chức năng và sản phẩm chăm sóc sức khỏe chính hãng, an toàn.

Tại Bewell Pharma, khách hàng có thể mua thuốc online chính hãng nhanh chóng và tiện lợi. Chúng tôi cung cấp đa dạng sản phẩm: thuốc điều trị bệnh thông dụng (tiểu đường, huyết áp, mỡ máu, hô hấp, tiêu hóa...), vitamin, thực phẩm chức năng, thiết bị y tế và các sản phẩm chăm sóc sắc đẹp đến từ thương hiệu uy tín trong và ngoài nước.

Với đội ngũ dược sĩ chuyên môn cao, tư vấn miễn phí và tận tâm, Bewell Pharma luôn đồng hành cùng bạn trong hành trình bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho cả gia đình. Dịch vụ giao thuốc tận nơi 24/7 giúp bạn nhận thuốc mọi lúc, mọi nơi – kể cả ngoài giờ hành chính.

Bewell Pharma – vì một Việt Nam khỏe mạnh hơn, bắt đầu từ mỗi tủ thuốc gia đình.

Tủ Thuốc Của Mọi Gia Đình
Chăm Sóc Sức Khỏe Toàn Diện, Đồng Hành Cùng Gia Đình Bạn!