
Thuốc cần kê toa
Không
Dạng bào chế
Viên nén
Quy cách
Hộp 10 vỉ x 20 viên
Nhà sản xuất
Quapharco
Nước sản xuất
Việt Nam
Xuất xứ thương hiệu
Việt Nam
Số đăng ký
VD-32531-19
Thành phần chính
Trimethoprim 80 mgSulffamethoxazol 400 mgTá dược: Tinh bột khoai tây, talc, magnesi stearat, tinh bột naftri carboxymethyl (loại A), poly vinyl alcol, methyl parahydroxybenzoat, propyl hydroxybenzoat, propylen glycol ... vừa đủ 1 viên.
Chú ý
Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Chưa có thông tin
Điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp: nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai-mũi-họng, đường tiết niệu và sinh dục, đường tiêu hóa.
Cách dùng:
Uống thuốc trong hoặc ngay sau bữa ăn. Uống nhiều nước khi dùng thuốc.
Liều dùng:
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, đường tiêu hóa do Shigella bacilli và đợt cấp viêm phế quản mạn ở người lớn:
Liều thông thường là 960mg co-trimoxazol (2 viên Biseptol 480), 2 lần 1 ngày.
Dùng thuốc 10-14 ngày đối với nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, 14 ngày đối với đợt cấp viêm phế quản mạn và 5 ngày đối với nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do Shigella bacilli.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, đường tiêu hóa do Shigella bacilli và viêm tai giữa cấp ở trẻ em:
Thường dùng 48 mg co-trimoxazol /kg thể trọng/ngày chia làm 2 lần. Không dùng quá liều chỉ định cho người lớn.
Dùng thuốc 10 ngày đối với nhiễm khuẩn đường tiêu hóa và viêm tai giữa cấp, 5 ngày đối với nhiễm khuẩn do Shigella bacilli.
Viêm phổi do Pneumocystis carinii ở người lớn và trẻ em:
Liều đề xuất là 90-120 mg co-trimoxazol/kg cân nặng/ngày chia làm 4 lần trong 14-21 ngày.
Phòng ngừa nhiễm khuẩn do Pneumocystis carinii:
- Người lớn: 960 mg co-trimoxazol (2 viên Biseptol 480), 1 lần/ngày trong 7 ngày.
- Trẻ em: 24 mg co-trimoxazol/kg thể trọng, chia làm 2 lần trong 3 ngày liên tục. Liều tối đa 1920 mg (4 viên Biseptol 480).
Tiêu chảy ở người lớn gây ra bởi EF. coli:
Liều đề xuất là 960mg (2 viên Biseptol 480) mỗi 12 giờ.
- Đối với bệnh nhân suy thận
Giảm nửa liều đối với bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin 15-30 ml/phút; Không dùng thuốc cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 15 ml/phút.
+ Độ thanh thải creatinin > 30 ml/phút: Liều thông thường.
+ Độ thanh thải creatinin 15 - 30 ml/phút: 1/2 liều thông thường.
+ Độ thanh thải creatinin <15 ml/phút: Không dùng.
Xảy ra ở 10% người bệnh. Thường gặp ở đường tiêu hóa 5% và các phản ứng trên da tối thiểu 2% người bệnh dùng thuốc: ngoại ban, mụn phỏng.
Các ADR thường nhẹ nhưng đôi khi xảy ra hội chứng nhiễm độc da rất nặng có thể gây chết, như hội chứng Lyell. Trimethoprim/sulfamethoxazo không được dùng cho bênh nhân đã xác định thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ hoặc người bị bệnh gan nặng, có thể viêm gan nhiễm độc.
- Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng:
Thường gặp: Nấm candida phát triển quá mức
-Máu và rối loạn hệ bạch huyết :
Rất hiếm gặp: Giảm bạch cầu, tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt và thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, methemoglobin, tăng bạch cầu ưa eosin, bạn xuất huyết và tan máu ở một số bệnh nhân thiếu enzym G-6DP.
- Rối loạn hệ thống miễn dịch:
Rất hiếm gặp: Bệnh huyết thanh, sốc phản vệ, viêm cơ tim dị ứng, phù mạch, sốt, viêm mạch dị ứng, viêm quanh động mạch có nốt, lupus ban đỏ hệ thống.
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
Rất hay gặp: Tăng kali máu.
Rất hiếm gặp: Hạ đường huyết, hạ natri máu, biếng ăn.
- Rối loạn tâm thần:
Rất hiếm gặp: Trầm cảm, ảo giác.
-Rối loạn hệ thần kinh:
Thường gặp: Đau đầu.
Rất hiếm gặp: Viêm màng não vô khuẩn, co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên, chóng mặt, ù tai, mất điều hòa.
-Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:
Rất hiếm gặp: Ho, khó thở, phổi thẩm nhiễm (phổi bị thâm nhập bởi bạch cầu ái toan).
-Rối loạn tiêu hóa:
Thường gặp: Buồn nôn, tiêu chảy.
Ít gặp: Nôn.
Rất hiếm gặp: Viêm lưỡi, viêm miệng, viêm đại tràng giả mạc, viêm tụy.
-Rối loạn mắt:
Rất hiếm gặp: Viêm màng mạch nho của mắt.
-Rối loạn gan mật:
Rất hiếm gặp: Vàng da ứ mật, hoại tử gan, tăng enzyme nội bào, tăng bilirubin huyết thanh.
-Da và các rối loạn mô dưới da:
Thường gặp: Viêm da
Rất hiếm gặp: Mẫn cảm với ánh sáng, viêm da tróc vảy, ban đỏ đa dạng, phản ứng có hại trên da (sẹo), hội chứng Stevens – Jonhson và hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN).
-Cơ xương khớp và rồi loạn mô liên kết:
Rất hiếm gặp: Đau khớp, đau cơ.
-Rối loạn thận và tiết niệu:
Rất hiếm gặp: Suy giảm chức năng thận, viêm thận kẽ.
-Trường hợp điều trị bệnh nhân bị viêm phổi do P.Carinii gây ra:
Rất hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, phát ban, sốt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng men gan, tăng kali máu, hạ natri máu.
- Bệnh nhân quá mẫn với Trimethoprim, Sulfamethoxazol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Không dùng cho trẻ em dưới 02 tháng tuổi, trẻ đẻ non, phụ nữ cho con bú.
- Rối loạn chức năng gan thận, tổn thương nặng đến công thức máu.
- Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
-Chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử giảm tiểu cầu miễn dịch do sử dụng trimethoprim hoặc sulfonamid
- Bệnh nhân cần thận trọng khi sử dụng Cotriseptol 480mg về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven - Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN).
Nếu có triệu chứng hoặc dấu hiệu của (SJS) và (TEN) thì nên ngừng sử dụng Cotriseptol 480mg.
- Dễ gây thiếu hụt acid folic ở người cao tuổi hoặc khi dùng thuốc liều cao dài ngày. Vì vậy cần kiểm tra công thức máu thường xuyên.
-Cần thận trọng đối với bệnh nhân bị dị ứng nghiêm trọng, bị hen phế quản, rối loạn huyết học_và bệnh nhân suy dinh dưỡng, mất nước
- Cotriseptol 480mg không nên sử dụng trong điều trị viêm họng do liên cầu khuẩn Streptococus nhóm A gây tan máu.
- Đối với bệnh nhân có nguy cơ tăng kali máu, cần theo dõi lượng kali trong huyết thanh khi sử dụng Cotriseptol 480mg.
- Bệnh nhân có thể gây thiểu máu tan huyết ở người thiếu hụt G-6DP khi sử dụng CotriseptoÌ 480mg.
- Cần thận trọng đối với bệnh nhân cao tuổi vì chức năng gan – thận suy giảm, dễ gây các phản ứng bất lợi.
Cần thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây đau đầu, co giật, chóng mặt, ù tai, mất điều hòa, trầm cảm, ảo giác.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai: Sulfonamid gây vàng da ở trẻ em thời kì chưa sinh do việc đẩy bilirubin ra khỏi albumin. Vì trimethoprim và sulfamethoxazole có thể cản trở chuyển hóa acid folic, thuốc chỉ dùng cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết. Nếu phải dùng thuốc trong lúc mang thai thì phải dùng thêm acid folic
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú: Chống chỉ định
- Trong phản ứng kiềm picrat định lượng creatinin, trimethoprim có thể tương tác làm sai lệch kết quả đánh giá lượng creatinin huyết thanh/huyết tương cao khoảng 10%, độ thanh thải creatinin ở ống thận giảm từ 23% xuống còn 9% trong khi độ lọc cầu thận vẫn không thay đổi.
- Dùng đồng thời Cotriseptol 480mg với Zidovudin làm tăng nguy cơ phản ứng phụ huyết học. Nếu điều trị kết hợp là cần thiết, cần theo dõi thông số huyệt học của bệnh nhân.
- Bệnh nhân có thể bị suy thoái chức năng thận (có hồi phục) khi sử dụng đồng thời Cotriseptol 480mg với cyclosporin sau cấy phép thận.
- Sử dụng đồng thời rifampicin với Cotriseptol 480mg làm giảm thời gian bán thải của trimethoprim sau thời gian điều trị khoảng 1 tuần.
- Sử dụng đồng thời trimethoprim với các thuốc tạo cation ở pH sinh lý và đào thải qua thận (như procainamid, amantadin), có thể dẫn đến tăng nồng độ trong huyết tương của một hoặc hai thuốc này.
- Ở người già khi kết hợp Cotriseptol 480mg với các thuốc lợi tiểu, đặc biệt là thiazid làm tăng nguy cơ giảm tiểu cầu.
- Cotriseptol 480mg dùng đồng thời với pyrimethamin 25mg/tuần làm tăng nguy cơ thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
- Cotriseptol 480mg làm tăng tác dụng chống đông máu của warfarin do sự ức chế chọn lọc của sự trao đổi chất.
- Cotriseptol 480mg làm giảm thời gian bán thải của phenytoin và có thể làm tăng quá mức tác dụng của phenytoin.
-Trimethoprim làm tăng nồng độ của digoxin trong huyết tương ở bệnh nhân cao tuổi.
-Dùng kết hợp với methotrexate, làm giảm đào thảo, tăng tác dụng của methotrexate.
- Sử dụng liều 160mg trimethoprim/800mg sulfamethoxazol (2 viên Cotriseptol 480mg) làm tăng 40% sự tiếp xúc của lamivudine với trimethoprim. Lamivudin không làm ảnh hưởng đến dược động học của trimethoprim hoặc sulfamethoxazole.
- Cotriseptol 480mg có thể tương tác tăng tác dụng của thuốc hạ đường huyết sulfonylure
Chưa có thông tin
Mọi thông tin sản phẩm tại đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại học Quốc Tế Hồng Bàng. Có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực dược phẩm.
Hiện đang là Quản lý tại nhà thuốc Bewell Pharma. Chứng chỉ hành nghề Dược 14151/CCHN-D-SYT-HCM do Sở Y tế TP.HCM cấp.
Bewell Pharma là nhà thuốc uy tín hướng đến sứ mệnh mang giải pháp chăm sóc sức khỏe toàn diện cho mọi nhà. Chúng tôi mong muốn mỗi gia đình Việt đều có một "tủ thuốc gia đình" chuẩn – nơi bạn luôn tìm thấy thuốc, thực phẩm chức năng và sản phẩm chăm sóc sức khỏe chính hãng, an toàn.
Tại Bewell Pharma, khách hàng có thể mua thuốc online chính hãng nhanh chóng và tiện lợi. Chúng tôi cung cấp đa dạng sản phẩm: thuốc điều trị bệnh thông dụng (tiểu đường, huyết áp, mỡ máu, hô hấp, tiêu hóa...), vitamin, thực phẩm chức năng, thiết bị y tế và các sản phẩm chăm sóc sắc đẹp đến từ thương hiệu uy tín trong và ngoài nước.
Với đội ngũ dược sĩ chuyên môn cao, tư vấn miễn phí và tận tâm, Bewell Pharma luôn đồng hành cùng bạn trong hành trình bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho cả gia đình. Dịch vụ giao thuốc tận nơi 24/7 giúp bạn nhận thuốc mọi lúc, mọi nơi – kể cả ngoài giờ hành chính.
Bewell Pharma – vì một Việt Nam khỏe mạnh hơn, bắt đầu từ mỗi tủ thuốc gia đình.

