Sản Phẩm Chính Hãng 100%
Hô hấp

Meko INH 150 Mekophar phòng và điều trị lao phổi (100 viên)

Còn hàng
|
| Mã SP: BWP02987

Thông Tin Sản Phẩm

Thành phần
Công dụng
Cách dùng
Tác dụng phụ
Lưu ý
Bảo quản

Danh sách thành phần:

Isoniazid 150mg

Công dụng:

Thuốc Meko INH 150 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị bệnh lao phổi hoặc lao ngoài phổi. Điều trị lao phổi có triệu chứng nguyên phát. Dự phòng: Nhiễm lao không triệu chứng nguyên phát được nhận biết bởi sự thay đổi đối với test phản ứng tuberculin trên da (test Mantoux). Người có nguy cơ tái kích hoạt bệnh lao (trẻ nhũ nhi, người từ quốc gia với bệnh lao đặc hữu cao, người điều trị bằng corticosteroid hoặc thuốc ức chế miễn dịch, hoặc với những hình thức ức chế miễn dịch khác, những người sống trong những điều kiện cần phòng ngừa). Lây lan vi khuẩn bệnh lao hoặc nhiễm khuẩn lao tiềm ẩn được chẩn đoán bằng phản ứng trên da với tuberculin. Tiền sử điều trị bệnh lao tại thời kỳ trước hóa trị. Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nhạy cảm với mycobacteria không điển hình (độ nhạy xác định bởi MIC). Phương pháp này được dựa trên sự phối hợp những kháng sinh tích cực. Những hướng dẫn chính thức dựa vào việc sử dụng phù hợp các thuốc kháng khuẩn nên được xem xét đưa ra.

Cách dùng và liều dùng:

Cách dùng Uống trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ. Có thể uống thuốc cùng với bữa ăn, nếu bị kích ứng đường tiêu hóa. Dạng bào chế viên nén 150mg không phù hợp với trẻ dưới 6 tuổi, trẻ dưới 6 tuổi có thể sử dụng các dạng bào chế khác phù hợp hơn. Liều dùng Dự phòng lao: Trẻ em: Uống 5mg/kg/24 giờ, tối đa 300mg/24 giờ, ngày 1 lần trong 6 - 12 tháng. Người lớn: Uống 5mg/kg/24 giờ (liều thường dùng là 300mg/24 giờ), dùng hàng ngày trong 6 - 12 tháng. Điều trị lao: Phải dùng isoniazid phối hợp với các thuốc chống lao khác, như streptomycin, rifampicin, pyrazinamid và ethambutol theo các phác đồ điều trị quốc gia. Liều điều trị thông thường ở người lớn và thiếu niên: Phối hợp với các thuốc chống lao khác (dựa vào chương trình quốc gia chống lao). Uống 10mg/kg thể trọng, cho tới 300mg isoniazid, dùng mỗi ngày một lần; hoặc mỗi tuần uống 2 hoặc 3 lần theo quy định của phác đồ điều trị. Liều điều trị thông thường ở trẻ em: Phối hợp với các thuốc chống lao khác (dựa vào chương trình quốc gia chống lao). Uống 10mg/kg, 3 lần/tuần hoặc 15mg/kg, 2 lần/tuần. Suy gan: Isoniazid nên được sử dụng thận trọng và dưới sự giám sát chặt chẽ ở những bệnh nhân có chức năng gan bị suy yếu. Suy thận: Ở những bệnh nhân suy thận vừa (độ thanh thải creatinin giữa 30 và 60ml/phút), nên thận trọng khi dùng isoniazid. Suy gan nặng: Điều trị bằng isoniazid được chống chỉ định. Ở những bệnh nhân thẩm tách, nên uống isoniazid vào cuối lượt thẩm tách. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ có thể gặp:

Khi sử dụng thuốc Meko INH 150 , bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Thường gặp, ADR >1/100 Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khô miệng, đau vùng thượng vị. Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 Hệ gan - mật: Viêm gan (vàng mắt, tăng transaminase). Xương khớp: Đau lưng, đau khớp Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000 Da và mô dưới da: Hoại tử biểu bì nhiễm độc, những triệu chứng tăng bạch cầu ái toan toàn thân. Không rõ tần suất: Máu và hệ bạch huyết: Mất bạch cầu hạt, thiếu máu bao gồm thiếu máu tán huyết, thiếu máu nguyên hồng cầu và thiếu máu không tái tạo, tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu, rối loạn chảy máu và đông máu, methemoglobin huyết. Hệ miễn dịch: Hội chứng Lupus. Chuyển hóa và dinh dưỡng: Bệnh Pellagra, tăng glucose trong máu. Tâm thần: Rối loạn tâm thần. Hệ thần kinh: Bệnh lý thần kinh ngoại biên, viêm dây thần kinh thị giác, co giật, tăng phản xạ. Mắt: Teo dây thần kinh thị giác. Hệ mạch: Viêm mạch. Hệ tiêu hóa: Viêm tụy, táo bón. Hệ gan - mật: Chức năng gan bất thường, vàng da. Da và mô dưới da: Rụng tóc, phản ứng dị ứng trên da, ban xuất huyết, ban da, viêm da tróc vảy. Hệ sinh sản và tuyến vú: Nữ hóa tuyến vú ở nam. Hướng dẫn cách xử trí ADR Các tác dụng không mong muốn của isoniazid thường mất đi khi ngừng thuốc. Tuy nhiên, cũng có những tác dụng không mong muốn kéo dài, ví dụ như trường hợp viêm gan. Những yếu tố nguy cơ làm tăng tác dụng không mong muốn của thuốc gồm người cao tuổi, người bị bệnh đái tháo đường, người có tiền sử loạn thần, suy thận, suy gan, nghiện rượu, suy dinh dưỡng, urê huyết cao, người nhiễm HIV, người đang dùng thuốc chống động kinh như hydantoin. Cần phải đánh giá chức năng gan trước khi dùng isoniazid ở những người này. Để giảm bớt tác dụng không mong muốn của isoniazid đối với hệ thần kinh, phải thường xuyên dùng thêm vitamin B, hàng ngày với liều từ 10mg/ngày. Nếu bị viêm thần kinh ngoại vi thì dùng vitamin B, liều 50mg/lần, ngày 3 lần. Nếu có các triệu chứng viêm gan (khó chịu, mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn) thì cần tạm ngừng thuốc để đánh giá

Những lưu ý khi sử dụng:

Người bị suy dinh dưỡng, người dễ mắc bệnh hệ thần kinh (ví dụ: Đái tháo đường, nghiện rượu). Cần dùng đồng thời pyridoxin ở những người này. Với người suy giảm chức năng thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 25ml/phút) phải giảm liều isoniazid, đặc biệt là người chuyển hóa isoniazid chậm. Thận trọng với người bị porphyrin niệu. Trong thời gian điều trị isoniazid mà uống rượu hoặc phối hợp rifampicin thì có nguy cơ làm tăng độc tính với gan. Nên cân nhắc, nếu viêm tụy do isoniazid được chứng minh, thuốc cần được tránh sử dụng. Khả năng lái xe và vận hành máy móc Chế phẩm có thể gây co giật, rối loạn tâm thần và viêm dây thần kinh thị giác. Nên thận trọng khi sử dụng chế phẩm này cho người lái tàu xe, vận hành máy, người làm việc trên cao và các trường hợp khác. Thời kỳ mang thai Mặc dù isoniazid thường được coi là an toàn trong thai kỳ, có khả năng tăng nguy cơ dị tật thai nhi xảy ra khi isoniazid được dùng trong giai đoạn đầu của thai kỳ. Nếu không thể loại trừ những rủi ro có thể xảy ra, nên cân nhắc và cân bằng với lợi ích điều trị. Thời kỳ cho con bú Isoniazid được tiết vào trong sữa mẹ với nồng độ tương đương nồng độ trong huyết tương của người mẹ (6 - 12 mcg/ml). Điều này có thể dẫn đến việc trẻ sơ sinh hấp thu đến 2mg/kg/ngày. Bổ sung Pyridoxin được khuyến cáo cho phụ nữ cho con bú và cho trẻ bú mẹ để giảm thiểu phản ứng phụ. Tương tác thuốc Kết hợp không được khuyến khích: Carbamazepin: Tăng nồng độ carbamazepin trong huyết tương với dấu hiệu của quá liều, bằng cách ức chế quá trình chuyển hóa ở gan. Disulfiram: Rối loạn vận động và tâm thần. Kết hợp yêu cầu cảnh báo sử dụng: Nhôm (muối và hydroxid): Giảm sự hấp thu của isoniazid, cần phải uống 2 loại thuốc này cách nhau hơn 2 giờ (nếu có thể). Thuốc gây mê halogen dễ bay hơi: Có khả năng gây độc gan của isoniazid (tăng sự hình thành các chất chuyển hóa độc hại của isoniazid). Đưa ra cảnh báo về việc ngưng điều trị bằng isoniazid một tuần trước khi phẫu thuật và chỉ sử dụng sau 15 ngày. Glucocorticoid (prednisolon): Giảm nồng độ isoniazid trong huyết tương. Ketoconazol: Giảm nồng độ ketoconazol trong huyết tương. Khoảng cách giữa 2 liều kháng khuẩn ít nhất là 12 giờ. Theo dõi nồng độ ketoconazol trong huyết tương và điều chỉnh liều phù hợp. Phenytoin: Quá liều phenytoin (trao đổi chất giảm). Theo dõi lâm sàng chặt chẽ, liều của nồng độ phenytoin trong huyết tương và có thể điều chỉnh liều trong khi điều trị và sau khi ngưng điều trị với isoniazid. Pyrazinamide: Tăng thêm các ảnh hưởng gây độc gan. Rifampicin (gây cảm ứng các enzym khác): Tăng độc tính gan của isoniazid (tăng sự hình thành các chất chuyển hóa độc hại của isoniazid). Theo dõi lâm sàng và sinh học của sự kết hợp này. Trong trường hợp viêm gan, ngưng điều trị với isoniazid. Stavudine: Tăng nguy cơ các bệnh lý thần kinh ngoại biên bằng việc tăng thêm các tác dụng không mong muốn. Vấn đề đặc biệt của sự mất cân bằng INR: Nhiều trường hợp tăng hoạt tính của thuốc chống đông dạng uống được báo cáo ở những bệnh nhân có dùng kháng sinh. Tình trạng nhiễm khuẩn hay bị viêm nặng, tuổi tác và tổng trạng của bệnh nhân, dường như là những yếu tố của nguy cơ này. Trong những trường hợp này, dường như khó có thể tách rời giữa bệnh lý nhiễm khuẩn và việc điều trị với khả năng xảy ra mất cân bằng chỉ số INR. Tuy nhiên, một số phân nhóm kháng sinh được ưu tiên sử dụng có ít nguy cơ hơn, gồm các fluoroquinolon, các macrolide, các tetracycline, cotrimoxazol và một số cephalosporin.

Cách bảo quản:

Bảo quản trong bao bì kín, thoáng mát ở nhiệt độ dưới 30°C.
Huỳnh Huệ Nhi
Nội dung đã được kiểm duyệt
Dược sĩ Đại học Huỳnh Huệ Nhi

Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại học Quốc Tế Hồng Bàng. Có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực dược phẩm.

Hiện đang là Quản lý tại nhà thuốc Bewell Pharma. Chứng chỉ hành nghề Dược 14151/CCHN-D-SYT-HCM do Sở Y tế TP.HCM cấp.

Mekophar

Xem thêm

Mekophar là công ty dược phẩm cung cấp các sản phẩm chăm sóc sức khỏe. Mekophar đã và đang nỗ lực cung cấp các sản phẩm chất lượng, đáng tin cậy cho người tiêu dùng. Mekophar không ngừng phát triển, nỗ lực cải tiến chất lượng sản phẩm, hướng tới mục tiêu mang lại những giải pháp chăm sóc sức khỏe hiệu quả cho cộng đồng..

Hãy là người đầu tiên đánh giá

Chia sẻ trải nghiệm của bạn về sản phẩm này và giúp khách hàng khác đưa ra quyết định sáng suốt.

Tủ Thuốc Của Mọi Gia Đình
Chăm Sóc Sức Khỏe Toàn Diện, Đồng Hành Cùng Gia Đình Bạn!
© Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Bewell Pharma
Địa chỉ: 131 Cách Mạng Tháng 8, Phường Bàn Cờ, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Số ĐKKD 0318692458 cấp ngày 30/09/2024 tại Sở Kế hoạch Đầu tư TPHCM